| hằn học | trt. Bực-dọc, cách tức-tối: Nói hằn-học; Hằn-học muốn gây chuyện. |
| hằn học | - đgt Có ý tức bực, như muốn gây chuyện: Lão ta hằn học với người vợ. - tt Có thái độ bực tức: Không được thoả mãn, Hộ đã trở nên (Ng-hồng). |
| hằn học | đgt Có ý tức bực, như muốn gây chuyện: Lão ta hằn học với người vợ. tt Có thái độ bực tức: Không được thoả mãn, Hộ đã trở nên hằn học (Ng-hồng). |
| hằn học | đt. Tỏ ý tức-bực muốn sinh chuyện: Có việc gì mà anh định hằn-học tôi? |
| hằn học | .- Bực tức biểu lộ ra bằng cử chỉ hay lời nói. |
| hằn học | Có ý tức bực không chịu, muốn sinh chuyện: Lý-dịch hằn-học với tuần tráng. |
Loan trạnh nhớ lại những bữa cơm ở nhà chồng , những bữa cơm buồn tẻ , ăn cốt lấy no , trong một bầu không khí nặng nề , người ngồi cùng mâm nhìn nhau một cách hằn học khó chịu. |
Chàng buồn rầu ủ rũ đến nỗi Huy mọi khi vẫn hằn học với chàng mà bây giờ cũng phải đem lòng thương hại. |
Thấy bà đốc hằn học , tức tố bà Thông , bà phủ liền xoay câu chuyện ra ngả khác : Thôi việc nhà ai mặc nhà nấy. |
| Giọng ông trở nên hằn học : Dĩ nhiên tôi không có ý định xuống trốn ở cái xó này. |
| Cô hằn học nhìn Huệ , giọng nói run run : Mặc kệ chúng tôi. |
| Đôi mắt hằn học của ông dịu lại khi thấy hai anh em Kiên khệ nệ mang đủ thứ gói đỏ , gói xanh. |
* Từ tham khảo:
- chậm lụt
- chậm miệng khoan chân
- chậm mồm chậm miệng
- chậm như rùa
- chậm như sên
- chậmrãi