| hằn | đt. Hận, ôm oán trong lòng: Thù-hằn; Họ còn hằn nhau. |
| hằn | dt. Lằn, dấu hủng xuống: Có hằn, hằn bánh xe. |
| hằn | - I. đgt. In lại dấu vết trên bề mặt: Bánh xe hằn xuống mặt đường Trán hằn những nếp nhăn. II. dt. Dấu vết được in, được hằn lại: vết hằn của bánh xe nếp hằn trên trán. |
| hằn | dt Vết còn để lại do vật nặng đã lướt qua hay đã đè lên: Trên tấm dạ còn hằn rất rõ. đgt Để lại những vết sâu: Cơ cực hằn sâu vừng trán kiên trung (Thu-bồn). |
| hằn | dt. (xưa) Ngấn, vết: Hằn bánh xe. Con mắt gà đeo kính đã hằn tai (Ng.gia.Thiều) |
| hằn | bt. Thù: Không còn hằn nhau nữa. |
| hằn | .- d. Vết còn để lại do một vật nặng chạy qua hay đè lên. |
| hằn | Ngấn vết: Vạch giấy thành hằn. Văn-liệu: Con mắt gà đeo kính đã hằn tai (Yên-đổ). |
| hằn | Thù: Việc ấy hai người còn hằn nhau mãi. |
| Chẳng hiểu tại sao trong lòng nàng lúc đó rộn rực , sợ sệt , tưởng như Tạc thù hhằnmình lắm và nàng nghĩ thầm : " Cũng chẳng tại mình ". |
Bà không hề hiểu rằng từ ngày chồng có vợ hai , mợ phán đã có lần đem lòng thù hhằnmẹ đã gây nên cái cảnh sống chung chồng. |
Rồi mợ hạ giọng : Tao thù hằn gì nó. |
Loan trạnh nhớ lại những bữa cơm ở nhà chồng , những bữa cơm buồn tẻ , ăn cốt lấy no , trong một bầu không khí nặng nề , người ngồi cùng mâm nhìn nhau một cách hằn học khó chịu. |
| Hai nhà ấy họ vẫn thù hằn nhau đã lâu , nó cho mấy đứa đầy tớ giả vờ làm cướp giết phăng đi... ai biết đó là đâu. |
| Gia đình em đối với em như một bọn thù hằn độc địa. |
* Từ tham khảo:
- bạc chửa thâu canh đã chạy làng
- bạc hoa xoè
- bạc nghệ
- bạc tục
- bạch ngọc
- bạch quỉ