| hàn | đt. Ráp hai mối kim-loại dính liền nhau nhờ sự nóng chảy của một kim-loại đồng-chất hay dị-chất: Mỏ hàn, đèn bàn, thợ hàn // (B) Nối, vá-víu, sửa-chữa lỗi-lầm: Một mai trống lủng khó hàn, Dây dùn khó đứt bạn loan khó tìm (CD). |
| hàn | tt. Lạnh, rét: Lửa cơ đốt ruột, dao hàn cắt da; Ngự-hàn, thương-hàn, đại-hàn, tiểu-hàn // (R) Hèn, nghèo-khó: Bần-hàn, cơ-hàn. |
| hàn | dt. (do Hãn): Vật ngăn lấp: Cửa Hàn, đá hàn. |
| hàn | dt. Lông chim cộng cứng dài (có thể dùng làm cán bút) // (R) Việc giấy bút văn-từ: Từ-hàn; ông hàn. |
| hàn | - 1 d. (kng.). Hàn lâm (gọi tắt). Ông hàn. - 2 đg. 1 Nối liền hai bộ phận kim loại với nhau bằng cách làm nóng chảy. Hàn hai ống thép lại. 2 Làm cho liền kín lại chỗ bị vỡ, bị nứt, thủng. Hàn nồi. Hàn con đê. Răng sâu phải hàn. - 3 t. 1 (id.). Lạnh. 2 (Cơ thể) ở tạng lạnh, biểu hiện: sợ rét, chân tay lạnh, tiểu tiện nhiều, v.v. (theo cách nói của đông y). Máu hàn. Chứng trúng hàn. |
| hàn | - tức là cung giăng |
| hàn | dt Từ dùng để chỉ những người được tước hàn lâm (trong thời phong kiến ở nước ta, hoặc trong viện hàn lâm nhiều nước hiện nay): Ông hàn đãi chiếu; Đón tiếp một ông hàn của viện vật lí học. |
| hàn | tt 1. Trái với nhiệt, theo khái niệm Đông y: Thể hàn; Có máu hàn 2. Lạnh, rét: Lửa cơ đốt ruột, dao hàn cắt da (CgO). |
| hàn | đgt 1. Nối liền hai bộ phận kim loại bằng phương pháp nóng chảy: Hàn ống máng 2. Bịt chỗ thủng của đồ bằng kim loại: Hàn nồi; Hàn chảo 3. Lấp lỗ hổng: Hàn răng sâu. |
| hàn | đt. Gắn, lắp lại bằng cách xi bạc, chì hay đồng vào chỗ bể chỗ nứt: Hàn nồi, hàn thau. // Sự, cách hàn. Ngr. Làm cho lành: Hàn vết thương lòng. |
| hàn | đd. Nht. Triều-tiên: Bắc Hàn, Nam Hàn. |
| hàn | đd. Xt. Cửa Hàn. |
| hàn | bt. Rét: Lửa cơ đốt ruột, dao hàn cắt da (Ng.gia.Thiều) Lòng rung thêm lạnh nỗi hàn bao-la (H.Cận) Ngr. Nghèo. |
| hàn | (khd). Lông dùng làm bút. |
| hàn | .- đg. 1. Dùng một kim loại nóng chảy để nối liền hai bộ phận bằng kim loại. 2. Bịt chỗ rạn hay thủng: Hàn nồi; Hàn thuyền bằng sơn. |
| hàn | .- d. "Hàn lâm" nói tắt: Ông hàn. |
| hàn | .- d. Tình trạng thiếu nước do nắng lâu và không mưa gây ra: Khơi mương lấy nước chống hạn. |
| hàn | Gắn lại, lắp lại cho khỏi hở: Hàn nồi, hàn đê. Văn-liệu: Lửa tình dễ rập sóng tương khôn hàn (B-C). Bấy lâu ta vẫn đi hàn, Gánh rương, gánh bễ, gánh than, gánh đồng. Hàn từ xứ Bắc xứ Đông, Bao nhiêu khí dụng ta cùng hàn cho (C-d). |
| hàn | Tên một con sông ở tỉnh Quảng-nam: Cửa Hàn là một hải-cảng lớn ở Trung-kỳ. |
| hàn | Rét: Lửa cơ đốt ruột, dao hàn cắt da (C-o). Nghĩa rộng: cùng-quẫn (không dùng một mình). |
| hàn | Lông, dùng làm bút (không dùng một mình). |
| hàn | Tên một họ. |
| Mười năm trước , bạn tôi còn là một người cầm lái xe lửa , cũng hàn vi như tôi ; bây giờ gặp lại nhau trong toa hạng nhì , hai người cùng ngạc nhiên và cùng mừng cho nhau. |
| Vừa đi vừa lầm nhẩm tính xem hôm nào tiện về quê để bán ngôi nhà cho bà hàn Thoại. |
| Từ ngày hai thân chàng mất đi , chàng chưa về lần nào mặc dầu có nhiều chuyện quan trọng hơn : lần bán nhà cho hàn Thoại , chàng cũng chỉ viết thư về nhờ ông chú thu xếp hộ. |
Lên gác thắp đèn , chàng bóc thư ra coi mới biết là thư của ông chú hỏi xem chàng có bằng lòng lấy cô Phiên con ông Hàn Tích ở phố Huyện không : " Hôm nay anh về xem mặt. |
| Ông hàn có thể giúp anh sang Pháp... " Đọc mấy chữ ấy , Trương ngừng lại suy nghĩ một lúc lâu rồi tắc lưỡi cau mày , vò nát bức thư vứt xuống đất. |
| Bị sốt rét thương hàn anh ạ. |
* Từ tham khảo:
- bánh thánh
- bánh thuẫn
- bánh tiêu
- bánh tỉm xắm
- bánh tô châu
- bánh tổ