| phụng | dt. C/g. Phượng giống chim linh lông đẹp, 1 trong 4 con vật linh của người TH: Bạn vàng lại gặp bạn vàng, Long, lân, quy, phụng một đoàn tứ-linh (CD). |
| phụng | đt. Vâng theo lệnh trên: Phụng-thừa // Dâng lên: Cung-phụng, thù-phụng // C/g. Phượng thờ, cúng: Thờ phụng |
| phụng | - 1 dt Biến âm của phượng (chim tưởng tượng): Lầu rồng, gác phụng. - 2 đgt Vâng theo: Phụng mệnh. |
| phụng | dt. Phượng: mắt phụng mày ngài o phụng hoàng o phụng loan. |
| phụng | 1. Dâng lên. 2. Hết lòng chăm sóc, phục vụ, hầu hạ: phụng dưỡng o phụng mệnh o phụng sự o cung phụng o xu phụng. 3. Tôn kính, suy tôn: phụng thờ o thờ phụng. 4. Vâng theo: phụng chỉ o phụng mệnh. |
| phụng | dt Biến âm của phượng (chim tưởng tượng): Lầu rồng, gác phụng. |
| phụng | đgt Vâng theo: Phụng mệnh. |
| phụng | (khd). Mượn lời bóng bảy để cảm hoá người: Phúng-gián. |
| phụng | đt. Đưa đồ lễ đi điếu người chết. |
| phụng | dt. Cũng đọc là phượng. Loại linh-điểu trong tứ linh: Mày ngài, mắt phụng. Trăm năm tạc một chữ đồng. Dầu ai thêu phụng vẽ rồng cũng không (C.d) |
| phụng | (khd). 1. Vâng theo: Phụng-chỉ. 2. Thờ: Thờ-phụng. |
| phụng | .- d. Nh. Phượng: Chim phụng. |
| phụng | 1. Vâng theo: Phụng chỉ, phụng mệnh. Văn-liệu: Hương hôm, hoa sớm phụng thờ (K). Gọi là tiện chút sớm hôm phụng thờ (Nh đ m). Bốn phương phụng cống, muôn dân nức lòng (H Chừ). 2. Thờ: Phụng dưỡng. Phụng sự. |
| phụng | Có khi đọc là “phượng”. Loài linh điểu trong tứ linh: Gác phụng, lầu rồng. Văn-liệu: Mày ngài, mắt phụng. Phụng chạ, loan chung. Phụng đậu cành ngô. Phụng hoàng gặp bước cheo leo, Sa cơ thất thế phải theo đàn gà. Bao giờ mưa thuận gió hoà, Thay lông đổi cánh lại ra phụng hoàng (C d). Cho hay tiên lại tìm tiên, Phụng hoàng chẳng chịu đứng bên đàn gà (C d). Phụng hoàng ăn lẫn với gà. Lão ô bách tuế bất như phụng hoàng sơ sinh. |
| Yêu em đến như thế mà không thể sống ở đời để thờ phụng được em. |
" Xa em , anh vẫn thờ phụng em ở trong lòng. |
| Cha mất sớm , nàng phải lo làm ăn để phụng dưỡng mẹ già , nên đã hai mươi tuổi mà không tưởng gì tới đường chồng con. |
Ông tú phải đi đầy Côn Lôn chung thân : nàng lại đem bà Huấn về quê giữ cái guồng tơ khung củi để lấy tiền phụng dưỡng thay chồng. |
| Nếu quả thật họ mê nhau cũng chẳng bền đâu ! Các cô gái giang hồ thì còn chung tình được với ai ? Mà anh Minh nhà mình cũng lấy tiền đâu mà cung phụng mãi được ! Ấy , tôi vẫn lo điều này. |
Mạc vẫn phụng phịu , tỏ vẻ không bằng lòng. |
* Từ tham khảo:
- phụng chiếu
- phụng dưỡng
- phụng hành
- phụng hoàng
- phụng mệnh
- phụng nghênh