| hại | đt. Vô-tình làm hao-tốn, thiệt-thòi, khốn-đốn: Ăn hại, phá-hại, tai-hại, thiệt-hại // Cố-ý giết-chóc, âm-mưu làm cho người khốn-khổ, sụp-đổ: Ám-hại, giết hại, gia-hại, hãm-hại, nhiễu-hại, sát-hại, tàn-hại, thảm-hại, lợi-hại // trt. Tội-nghiệp, than-thở về tai-hại: Hại thay! Thương-hại! Hại quá! // đt. Ganh-ghét: Hại hiền // Mang lấy: Hại-bệnh, hại-thử. |
| hại | - 1 I. dt. Cái gây thất thiệt, tổn thương; trái với lợi ích: hút thuốc là có hại đối với sức khoẻ di hại độc hại khốc hại lợi hại nguy hại tai hại tệ hại. II. tt. Có tính chất gây nhiều thất thiệt, tổn thương: giống sâu bọ hại lúa ăn hại nhiễu hại thảm hại thiệt hại. III. đgt. 1. Gây thất thiệt, tổn thương: sâu bệnh hại mùa màng hại nhân nhân hại phá hại phương hại tàn hại. 2. Giết hại: ám hại và bức hại hãm hại sát hại. - 2 đgt. Sợ, hãi: hại ma hạt xanh mặt. |
| hại | dt Cái gây thiệt thòi, hao tổn: Cái hại của thuốc phiện. tt Thiệt thòi: Vợ dại không hại bằng đũa vênh (tng). đgt, trgt Làm tổn thương: Bọn phản dân, hại nước; Làm hại đến quyền lợi của quốc gia. |
| hại | bt. Thiệt-thòi, hao tổn: Nhiều hại, có hại. Hại nhân, nhân hại. Thiệt người mà hại đến ta hay gì (Ng.Du) // Hại của, hại nhà. Hại nhân, hại người. Hại tiền, hại của. |
| hại | .- 1. t. Thiệt thòi, hao tổn: Hại tiền, ăn hại. 2. đg. Làm cho thiệt thòi: Trong trận ta đột kích, quân địch bị hại cả đại đội. |
| hại | 1. Thiệt-thòi, hao-tổn: Hại của, hại sức. Văn-liệu: Hại nhân, nhân hại. Ăn tàn, phá hại. Ăn hại, đái nát. Thiệt người mà hại đến ta hay gì (K). Làm cho cho hại, cho tàn, cho cân (K). Rình như miếng mọc những toan hại người (Nh-đ-m). Dối trên, hại dưới, bấy lâu không-đồng (L-V-T). 2. Giết: Hổ hại người. Tuần đinh đánh cướp, bị hại hai mạng. |
| Đẻ lắm chỉ bận tao ra ! Trác ngồi trong nhà ôm con nghe thấy những câu đó , thương hại nhìn con rồi như muốn khóc. |
| Tôi cũng cầu phúc , cầu lộc cho chứ , có phải tôi định làm hại gì nó. |
| Nàng thương hại Tạc vẫn phải sống một mình. |
| Lo là có hại. Chữa là làm cho là người ốm bớt lo |
Ừ thì sang. Ngồi vào bàn Quang hỏi : Uống cà phê nhé ? Trương ngầm nghĩ một lát , nói : Cà phê uống hại tim |
| Vậy muốn khỏi hại tim , mỗi người uống ba cốc. |
* Từ tham khảo:
- rên khừ khừ
- ri sừng
- rỉa lông
- riêng chung
- rinh tùng rinh
- rình rình