| gườm | đt. Lườm, gằm mặt và trừng mắt ngó kẻ đang giận như chực đánh đập: Hai người gườm nhau. |
| gườm | - 1 đgt. Nhìn thẳng vào người nào, mắt không chớp, vẻ giận dữ, đe doạ: gườm mắt không đáp. - 2 tt. Gờm: địch thủ đáng gườm. |
| gườm | đgt Lừ lừ nhìn, tỏ vẻ bực bội: Bố anh ấy gườm mắt không nói gì. |
| gườm | đt. Ngó, lườm ngang tỏ ý hờn giận: Trông đôi mắt gườm mà sợ. |
| gườm | .- đg. Nói hai mắt lừ lừ nhìn xuống, hoặc nhìn ngang, tỏ vẻ bực bội. |
| gườm | Lườm ngang tỏ ý tức giận: Mới nói thế mà nó đã gườm. |
Đặt ly cà phê xuống bàn , Nhung nhìn bóng Mạc phản chiếu trong gương gườm giọng hỏi : Ắt hẳn mày lại lôi thôi gì với anh ấy rồi phải không ? Mạc quay lại lắc đầu nói : Không ! Cháu nào có lôi thôi gì đâu ! Nhung nói như mắng nhiếc : Mày ác lắm kia ! Tao còn lạ gì ! Ô hay ! Sao dì cứ mắng cháu hoài vậy ? Cháu nào có ác ý gì ? Cháu chỉ kể chuyện 50 bạc cho anh ấy nghe thôi chứ có làm gì đâu ! Biết ngay mà ! Mày thật ác kinh khủng ! Vậy mày có biết anh ấy đi đâu không ? Cháu đưa xấp tiền cho anh ấy. |
| Theo tôi lý do như thế này : dù vừa bị quân Trịnh đuổi ra khỏi kinh đô , nhưng trước mắt bọn tàn quân lếch thếch theo sau Duệ Tôn vẫn gườm chúng ta hơn là quân Trịnh. |
Kìa chúng mày ngồi nhìn nhau đấy à ? Bác lái Thìn cất giọng khàn khàn nói đoạn đưa cặp mắt gườm gườm nhìn Bính. |
| Thậm chí có những lúc ta chào hỏi như một người quen biết : Anh đi học về đấy à? Người con trai ấy đã gườm mắt xuống không thèm đáp lại. |
| Nhưng lại hay giáp mặt ta để gườm gườm. |
| Sao ánh mắt Sơn lúc nào cũng dịu dàng mà lại không gườm gườm? Sao Sơn không biết đánh đàn nhỉ? Ta giở trò ngang bướng , Sơn chỉ nhẹ nhàng. |
* Từ tham khảo:
- ngoại huynh-đệ
- ngoại-hương
- ngoại-y
- ngoại lãnh-thổ
- ngoại-mạo
- ngoại-nhân