| phỉnh | đt. Nói khéo mà xảo cho người ta thích và nghe theo mình: Chớ nghe lời phỉnh tiếng phở, Thò tay vào lờ, mắc kẹt cái hom (CD). |
| phỉnh | - đg. Cg. Phỉnh phờ. Nói khéo cho người ta thích để lừa dối. |
| phỉnh | đgt. Nói ngon ngọt, nói khéo để người khác tin theo, nghe và làm theo: phỉnh em cho nó nín đi o phỉnh trẻ con o Tôi đâu phải trẻ con mà nghe anh phỉnh như thế. |
| phỉnh | đgt Nói khéo để người ta thích mà nghe theo mình: Vì nghe hắn phỉnh mà bỏ tiền ra buôn chung. |
| phỉnh | đt. Gạt, lừa: Bị người ta phỉnh. |
| phỉnh | .- đg. Cg. Phỉnh phờ. Nói khéo cho người ta thích để lừa dối. |
| phỉnh | Nói khéo cho người ta thích để xui làm việc gì: Người ưa phỉnh hay mắc lừa. |
Ba phủ phỉnh : Thưa bà lớn , như thế thì khác gì con đẻ ! Và ông chủ sự vờ kinh ngạc : Ồ ! thế mà tôi cứ tưởng... Xin lỗi bà lớn nhé. |
| Mà họ quy lỗi cả vào tôi... với bà không biết dạy con để nó bậy bạ... Họ cho là vì bà quá nuông con... Kể thì ông phán bịa đặt rất vô lý , vì một câu chuyện dài dòng như thế , ông nghe sao được rành rọt từ đầu tới cuối ? Nhưng được phỉnh bà phán sung sướng không còn dịp nghĩ ngợi gì nữa. |
Bà đốc thời còn ít tuổi , có lắm kẻ săn sóc , chiều chuộng phỉnh phờ nên bà đã hiểu thấu cái đức tính tán gái và tâm lý sâu xa của đàn ông. |
Người ấy là vợ anh chạy giấy ở toà vẫn thường đến phỉnh hót bà phán. |
Cam đời mô mà cam lại không ngọt Ớt đời mô mà ớt lại không cay ? Sao anh nghe lời phờ phỉnh của Tây Hắn bảo nộp tôm , nộp cá , hắn tốt chi đây với mình ? BK Cam đời mô mà cam không ngọt Ớt đời mô mà ớt không cay ? Sao anh nghe lời phờ phỉnh của Tây Hắn bảo nộp tôm , nộp cá , hắn tốt chi đây với mình ? Cam ngon quít ngọt đã từng Còn quả khế rụng trên rừng chưa ăn. |
| Có kẻ lại phỉnh thêm : Ông cứ đặt cả hai mươi bốn đồng ở mặt lẻ , tôi chắc ông thế nào cũng được , vì vạn ông đương " tấy " lắm. |
* Từ tham khảo:
- phỉnh mũi
- phỉnh nịnh
- phỉnh phờ
- phĩnh
- phính
- phịu