| gộp | đt. góp, họp chung lại: gộp hết rồi chia đều ra // trt. Chung: Tính gộp // Hòn, nhiều tảng đá chồng-chất lên: gộp đá; Qua gộp. |
| gộp | - đg. Hợp nhiều cái lại: Gộp mấy món tiền để mua cái máy bơm nước. |
| gộp | đgt Hợp nhiều thứ lại: Gộp mấy món tiền đã tiêu; Gộp sức để hoàn thành một công việc, Gộp lương của vợ vào lương của chồng mới đủ nuôi con. |
| gộp | đt. Hợp lại với nhau: Gộp mấy phần tiền lại. // Tính gộp, tính chung. |
| gộp | .- đg. Hợp nhiều cái lại: Gộp mấy món tiền để mua cái máy bơm nước. |
| gộp | Hợp cái nhỏ vào cái lớn: Gộp mấy thôn nhỏ lại làm một xã. |
| Người thợ có thể ngồi không suốt buổi , thậm chí suốt ngày , nhưng nếu năm bảy người khách cùng đến một lượt thì dầu thông minh , tài giỏi cách nào vẫn không gộp số đầu ấy lại để hớt một lần. |
Thấp xuống một bực , người bình dân còn ăn đồ "lâm vố" cũng là một thứ sà bần , nhưng đây là "sà bần" gộp các món ăn Tây nấu nhừ ra : ragu , rôti , ôđơvơ , ăngtê , sucút cùng bơ , phó mát , cho tất cả vào một cái nồi nấu chín. |
Để tôi coi thử ! Ngạn quàng lại gộp đá. |
| Những gộp đá xếp chất chồng trên vòm hang có nhiều kẽ hở , nhờ vậy ánh sáng từ ngoài lan vào được. |
| Kế đó tiếng nổ dội đến liên tiếp , làm cho những gộp đá bên trên đều rung chuyển như sắp đổ xụp. |
| Chú Tư Nghiệp xách cây súng ngựa trời nói với anh Hai Thép : Cho tôi ra làm một phát này coi , ông ! Còn một cây nữa đâủ Đây ! Đem ra ngoài luôn đi ! Tổ do Hai Thép dẫn đầu đi ra gần tới ngoài thì nghe tiếng Ba Rèn cười rúc rắc sau gộp đá : Thôi mấy cha ơi , cứ ở trỏng nghỉ cho khỏe , chưa tới lượt tôi mà đâu đã tới lượt mấy cha ! Tụi nó vô bao nhiêu bị tổ chú Ngạn ở ngoài đó vật chết rồi. |
* Từ tham khảo:
- rụm
- rụm
- rụm mạng
- rụm nụ
- run
- run như cầy sấy