| giựt | đt. C/g. Giật, nắm kéo, dở mạnh lên: Giựt chuông, giựt dây; Cá ăn thì giựt để lâu hết mồi (CD) // Giảm bớt: Nước giựt // Co, nhót, rút gân: Ván giựt, điện giựt // Tranh lấy, cướp-đoạt; Giựt giải, cướp giựt // Mượn đỡ: Giựt tiền. |
| giựt | - đgt (cn. giật) Giằng mạnh: Sao lại giựt tóc em thế. |
| giựt | đgt (cn. giật) Giằng mạnh: Sao lại giựt tóc em thế. |
| giựt | đt. Xt. Giật. |
| giựt | .- Nh. Giật: Giựt dây. |
| giựt | Xem "giật". |
| Chàng giựt lấy chương trình và đọc tên bảy con ngựa ở giải năm. |
Thấy Thái giựt được cá , Dũng vội bỏ chạy lại. |
| Nàng toan tỏ ý khinh bỉ , đứng dậy lảng xa Chương ra thì một sự chẳng ngờ đến cứu hai người thoát khỏi tình thế khó khăn : Cái cần Chương gác trên cọc cầu ao bị con cá mắc lưỡi câu , lôi chúc đầu xuống nước , Tuyết trông thấy trước , vội kêu : Kìa nó lôi ! Chương không hiểu , hỏi : Cái gì ? Con cá kia kìa ! Chương tất tả chạy lại cầu ao , giựt cần lên : Một con cá lớn đã mắc ở đầu dây. |
Trong làn không khí mờ bụi , ồn ào , đầy tiếng cười và tiếng vỗ tay , những hoa giấy , những giòng giấy ngũ sắc ném tung lên đầu , lên bọn lính thuỷ xinh xắn và như cố lôi giựt các cô xuống đất. |
| Bà phán gọi giựt lại bảo : Hồng , thế mày nhất định không ăn cơm phải không ? Hồng cáu tiết trả lời buông sõng : Không ! Tức thì bà phán dằn mạnh bát xuống bàn , kêu la ầm ỹ : À ! Con này giỏi thật ! Nó nói dóng một dóng hai với tôi ! Cho mày đi Hà Nội để mày học lấy những tính nết vô phép vô tắc ấy phải không , con kia ?... Hay cô sắp đi ở riêng ở tây rồi , cô định vượt quyền tôi ngay từ bây giờ đấy ? Ông phán nằm trong phòng ngủ thét ra : Bà cứ để mặc xác nó , có được không ? Hoài hơi mà dạy bảo cái con người rắn mày rắn mặt ấy , cái đồ khốn nạn ấy. |
| Rồi chàng mở ví ra soát lại tài sản : trả xong tiền ăn , tiền trọ , tiền giựt tạm , còn lại tất cả tám đồng , thì phải để ra ba đồng trả học phí cho Thiện (nhà trường trừ cho chàng năm mươi phần trăm). |
* Từ tham khảo:
- ơ-rô
- ở đời muôn sự của chung
- ở lỗ nẻ mà lên
- ở mùa
- ở ngòi ra bể
- ở nhờ ở đậu