| giữ kẽ | - Chú ý đến những điều rất nhỏ, thường để tránh hiểu lầm: Trả lại ngay tiền thừa cho người nợ mình, để giữ kẽ, kẻo họ nghĩ rằng mình trừ nợ. |
| giữ kẽ | đgt Chú ý đến những điều có thể làm cho người nói chuyện với mình hiểu lầm và mất lòng: Mới là thông gia với nhau nên nói chuyện phải giữ kẽ; Chúng ta đã thân nhau từ lâu, việc gì anh phải giữ kẽ. |
| giữ kẽ | .- Chú ý đến những điều rất nhỏ, thường để tránh hiểu lầm: Trả lại ngay tiền thừa cho người nợ mình, để giữ kẽ, kẻo họ nghĩ rằng mình trừ nợ. |
| giữ kẽ | Giữ khoé: Ngồi với khách lạ, ăn nói phải giữ kẽ. |
| Nàng thừa hiểu rằng mợ phán làm điều đó chỉ để giữ kẽ , khỏi sợ người khác chê cười là ngu dốt. |
| Chàng ngẫm nghĩ : Không thể nói câu chuyện gì thẳng thắn , tự nhiên được , lúc nào cũng phải giữ kẽ. |
| An không biết phải nói thế nào để họ bỏ thái độ giữ kẽ , Kiên thì gần như muốn nổi giận. |
Tư sượng sùng cầm lấy , Ba Bay vội nguýt Tư : Mày tồi quá ! Lấy của chị ấy làm gì ? Tám Bính bảo Ba : Có là bao chú Ba , chú Tư chú ấy có túng thì tôi mới đưa , vậy việc gì phải giữ kẽ. |
| Lần này , nó không buồn giữ kẽ. |
| Cô ấy giữ kẽ , không muốn thấy kẻ sang bắt quàng làm họ , dễ bị coi thường. |
* Từ tham khảo:
- như con dao pha
- như con Điêu Thuyền
- như con thiêu thân
- như cờ gặp gió
- như cờ lông công
- như cờ mất xe