| giong | đt. Chạy: Giong lẹ, giong mất // (R) Đi bằng ngựa, bằng xe cho lẹ: Giong ngựa, giong xe rược theo // Đưa, dắt đi, kéo đi: Giong trẻ đi chơi; Giong thuyền (X. Dịch-quyền giong thuyền). |
| giong | đt. Giơ cao lên; chong (không tắt): Giong đuốc. |
| giong | dt. Chà tre có gai dung giấp: Giong tre. |
| giong | - d. Cành tre : Lấy giong làm bờ giậu. - đg. Đi nhanh : Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng giong (K) . - đg. 1. Đưa đi, dắt đi : Giong trẻ con đi chơi ; Giong trâu về nhà. 2. Giơ cao lên cho sáng : Giong đuốc. Cờ giong. Cờ xếp hàng dài và tiến lên phấp phới. - (đph) d. Tấm phản. |
| giong | dt. Cành tre khi đã lìa khỏi thân cây: bó củi giong. |
| giong | đgt. Đánh cho phát ra âm thanh vang vọng: giong chiêng o trống giong cờ mở (tng.). |
| giong | đgt. Chong: Nhà còn giong đèn. |
| giong | đgt. Rong: gánh hát roong o bán hàng rong. |
| giong | đgt. Giương cao lên: giong buồm o trống giục cờ giong (tng.). |
| giong | dt Cành tre đã chặt: Lấy giong rấp lối đi. |
| giong | dt (đph) Tấm phản: Trải chiếu trên cái giong. |
| giong | đgt 1. Tiến lên: Thanh gươm, yên ngựa, lên đường thẳng giong (K) 2. Đưa đi, dắt đi: Giong trâu ra đồng; Giong trẻ đi chơi 3. Giơ cao lên: Giong đèn đi rước; Cờ giong trống đánh; Giong buồm ra khơi; Giong lèo thây kệ rắp xuôi ghềnh (HXHương). |
| giong | đt. 1. Đi: Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng giong (Ng.Du) 2. Trương ra, điều khiển, giắt: Giong buồm, giong thuyền. // Giong buồm. |
| giong | .- d. Cành tre: Lấy giong làm bờ giậu. |
| giong | .- đg. Đi nhanh: Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng giong (K). |
| giong | .- đg. 1. Đưa đi, dắt đi: Giong trẻ con đi chơi; Giong trâu về nhà. 2. Giơ cao lên cho sáng: Giong đuốc. Cờ giong. Cờ xếp hàng dài và tiến lên phấp phới. |
| giong | (đph).- d. Tấm phản. |
| giong | Cành tre dùng để rào giấp hay làm củi đun: Giấp giong. Củi giong. |
| giong | I. Đi bằng ngựa: Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng giong (K). Văn-liệu: Ra thành lên kiệu thẳng giong nhật-trình (Nh-đ-m). Những màng giong-ruổi dặm dài (Nh-đ-m). Cờ giong, trống giục (T-ng). II. Đưa, giắt, giải: Giong trẻ con đi chơi. Giong trâu, Giong bò. Giong tù. Nghĩa rộng: giơ cao lên, chỉ nói về đèn đuốc: Giong đèn, giong đuốc. |
Tôi đóng cửa trở vào , thấy Khanh vẫn còn giong đèn ẵm con ngồi đợi trên ghế. |
Ai về Hà Nội , ngược nước Hồng Hà Buồm giong ba ngọn vui đà nên vui ! BK Ai về Hà Nội , ngược nước Hồng Hà Buồm giăng ba ngọn , vui đà nên vui. |
| Cô gái chạy ào xuống mí nước , tấm khăn xanh bay ngược về đằng sau trông giống một chiếc áo khoác của chàng hiệp sĩ đang giong buồm trên biển cả. |
Những mong bể ái giong thuyền , Sao bỗng làng tiên trở gót. |
Cạnh bó củi giong ẩm ướt , đoàn vung sứt miệng hềnh hệch nằm ngửa trong những cái rế tre , như muốn cười với lũ mêu đất thư nhàn , lông lốc lăn nghiêng lăn ngửa. |
| Khi chưa có một chiến lược toàn diện , những động thái trống ggiongcờ mở như vậy khó có thể giải quyết được vấn đề" , Sheridan nhấn mạnh. |
* Từ tham khảo:
- giong ruổi
- gióng
- gióng
- gióng
- gióng
- gióng