| gìn | đt. Giữ, không để mất hay sai-chạy: Gìn của, gìn lòng; Trăm năm vẹn một lời thề, Nên gìn cho vững mựa hề đơn-sai (CD). |
| gìn | - đgt. Giữ: gìn vàng giữ ngọc. |
| gìn | đgt. Giữ: gìn vàng giữ ngọc. |
| gìn | đgt Như Giữ: Gìn vàng giữ ngọc cho hay, cho đành lòng kẻ chân mây cuối trời (K); Phẩm tiên rơi đến tay hèn, hoài công nắng giữ, mưa gìn với ai (K). |
| gìn | đt. Giữ: Gìn vàng giữ ngọc cho hay (Ng.Du) |
| gìn | .- đg. "Gìn giữ" nói tắt: Gìn vàng giữ ngọc cho hay (K). |
| gìn | Cũng nghĩa như giữ: Gìn vàng giữ ngọc cho hay (K). |
Chàng thấy Tuyển đứng lâu quá , Tuyển đứng dậy làm cho chàng khó chịu vì không được tự nhiên , cố giữ gìn trong một lúc chỉ muốn tự do đắm mình vào trong đau đớn. |
| Trước kia , khi đông người , Thu vẫn làm ra vẻ hững hờ với Trương để không ai nghi ngờ , nhất là bây giờ nàng phải giữ gìn hơn trước , nhưng Trương lúc đó chỉ cho là vì Thu sợ cho Thu quá , vì Thu đã xấu hổ và hối hận vì cái tình yêu đặt lầm chỗ. |
| Tôi đương giở bận... Khương nói như quát : Thì tôi bảo mợ ngồi xuống ! Liên cũng quát lại : Cậu muốn mắng tôi đấy , có phải không ? Ồ lạ chưa ? Khương hạ giọng xuống : Tôi tưởng khi mợ mắng đầy tớ , thì mợ cũng nên nghĩ đến tôi mà liệu giữ gìn lời nói. |
| Nhà chàng giàu nên chàng hết sức giữ gìn đối với anh em bạn , vì chàng nơm nớp sợ sự giàu sang là cái hàng rào ngăn không cho các bạn dễ dàng yêu mình. |
| Bà bảo Loan : Ở bên ấy đông khách lạ , cô sang làm giúp thì phải liệu giữ gìn. |
Ông tuần thường luôn luôn nhắc chàng : Hôm ấy cụ thượng Đặng về , anh liệu mà giữ gìn ý tứ. |
* Từ tham khảo:
- gìn vàng giữ ngọc
- gio
- gio giảnh
- gio gie
- giòl
- giò