| giày xéo | đt. Nh. Giày-đạp. |
| giày xéo | - đg. Chà đạp lên, làm cho tan nát: Quyết không tha lũ giặc giày xéo đất nước ta. |
| giày xéo | đgt. Giẫm đạp lên một cách thô bạo, tàn nhẫn: Quân thù đang giày xéo ngoài biên ải. |
| giày xéo | đgt Chà đạp lên làm cho tan nát: Đuổi hết bọn thực dân đã giày xéo đất nước ta. |
| giày xéo | đt. Nht. Giày đạp. Ngb. Nht. Giày vò. |
| giày xéo | .- đg. Chà đạp lên, làm cho tan nát: Quyết không tha lũ giặc giày xéo đất nước ta. |
| Mùa xuân đến không làm mình vui lên , không làm nỗi buồn đau của mình dịu lại... Chỉ có những gì day dứt và dằn vặt giày xéo tâm hồn mình... Chỉ còn 6 tiếng , 5 tiếng nữa thôi. |
| Bây giờ thì anh lại nhìn thấy bãi cỏ bị nhiều dấu giày xéo nát , và anh giật mình thấy anh ngay trước mặt có một khúc chân bê bết máu. |
Ngựa Hồ binh Triệu , (35) giày xéo tan tành , Liễu điện hoa cung , bẻ vin xơ xác. |
| Đến đây người Tùy tham của báu , cất quân đi đánh , giày xéo quốc [2b] đô , làm dơ bẩn cung điện , tuy gọi là quân tham bạo , nhưng bọn man di quấy nhiễu trung châu cũng có thể lấy làm răn. |
| Khi bom đạn còn giày xéo khắp nơi như thế , thì cái ngày về nó mù khơi xa tít tắp. |
Ngồi trong đêm mịt mùng lũ cuốn , nội không thể nhìn ra vườn để thấy nước cuốn vào giày xéo như thế nào. |
* Từ tham khảo:
- giãy chết
- giãy giụa
- giãy lên như bị ong châm
- giãy lên như đỉa phải vôi
- giãy lên như phải bỏng
- giãy lên như phải tổ kiến