| giận hờn | đt. C/g. Hờn giận, giận mà để trong lòng, không tỏ lời trách-cứ. |
| giận hờn | - Hờn dỗi và tức giận. |
| giận hờn | đgt. Có điều giận mà để trong lòng không nói ra, nhưng lại muốn người ta phải biết. |
| giận hờn | đgt Tức giận và hờn dỗi: Cô ta giận hờn người chồng vì anh ấy không chung thuỷ. |
| giận hờn | đt. Giận và oán-hờn: Được giận-hờn nhau, sung-sướng bao nhiêu (X.Diệu) |
| giận hờn | .- Hờn dỗi và tức giận. |
| Nếu mình cứ để mặc kệ thì biết bao giờ anh ấy mới tỉnh ngộ được ! Bây giờ là lúc ta nên bỏ hết những điều giận hờn mà chỉ nghĩ đến việc cứu vớt một tâm hồn đang sắp sửa chết đuối. |
Bậu giận anh lại cười mơn Vuốt gan bậu xuống giận hờn làm chi. |
Cá lên khỏi nước cá khô Thương em thì chớ loã lồ tiếng tăm Vắng mặt qua lại hỏi thăm Ghét nhau chi đó , mấy năm giận hờn ? Chàng giận em lại cười luôn Bớt giận , bớt hờn , xắm rắm với nhau Thương nhau ăn một trái cau Giấu cha , giấu mẹ , ăn sau bóng đèn. |
| Nhưng Tuyết lúc nào cũng thấy hao háo thèm thuồng , thèm cả từ câu quát mắng , thèm một quả đấm , một cái tát... Những cái ấy là tục tằn , thô lỗ vẫn là được tiếng là cô có chồng , chồng đánh , chồng chửi , chồng giận hờn , hắt hủi. |
| Và , đặc biệt , chưa có cái giận hờn cáu kỉnh đôi khi có những lời lẽ mạt sát láo xược của vợ. |
Nói dối em. Vẫn là ấm ức giận hờn , lúc này anh chồng đã cảm động tin vào tình yêu mãnh liệt mãi mãi của vợ dành cho mình |
* Từ tham khảo:
- giận lẫy sẩy cùi
- giận mất khôn, lo mất ngủ
- giận người dưng thêm phiền
- giận thì đánh, quặn thì thương
- giận thì mắng, lặng thì thương
- giận vợ hờn làng