| giận đời | đt. Hận đời, ghét thói đời đen bạc đến chán: Giận người thì chớ giận đời sao đang? (CD). |
Nàng lẩm bẩm : Ðồ vô giáo dục ! Nga ghé tai bạn thì thầm : Dở hơi lắm , tức giận như thế thì tức giận đời ! Mặc kệ họ có được không ? Hồng hậm hực lặng thinh , tai còn nghe vang tiếng cười và những câu chế nhạo. |
| Nhưng bà phán vẫn hớn hở : Chị giận cô thì chị giận đời ! Vẻ mặt bà hồng hào lên , mặt bà trở nên hiền lành , môi bà trở nên bớt mỏng , cằm bà bớt lồi : Bà như trẻ lại và sung sướng. |
Nghĩ đến cái nghèo của bố mẹ , cái ý muốn bán gánh rạ để mẹ đỡ đầu tắt , mặt tối , nó gây ra việc bị hiếp , Mịch tủi thân giận đời , chỉ muốn chết. |
| Cho nên tôi tủi thân , tôi giận đời , tôi chỉ muốn chết quách đi cho xong. |
| Tôi khổ lắm , tôi giận thân , giận đời lắm , tôi muốn liều lĩnh làm một điều gì xằng bậy , một điều gì càn dỡ , chỉ cốt được hả giận mà thôi. |
| Chị nhắc lại để tự cười mình , bỏ ngôi nhà ở xóm chùa Kim Lũ sau một lần sụp đổ , xuống Đồ Sơn như một sự ggiận đời. |
* Từ tham khảo:
- thọ yểu
- thọ-liễn
- thọ-mạng
- thọ-mộc
- thọ-tàng
- thọ-trường