| giận | đt. Bực-tức vì bị trái ý: Cả giận, căm giận, chọc giận, nổi giận, phát giận, tức giận; Giận cá chém thớt; Chồng giận thì vợ bớt lời, Chồng giận vợ giận thì chì nó quăng (CD). |
| giận | - đgt Bực bội, tức bực với ai vì có việc xảy ra trái với ý mình hoặc quyền lợi của mình: Chồng giận thì vợ làm lành (cd); Cả giận mất khôn (tng). |
| giận | đgt. Cảm thấy không bằng lòng và bực bội với người có quan hệ gần gũi nào đó vì người ấy đã làm những điều trái với ý mình: cơn giận o giận cá chém thớt (tng.) o Hai đứa giận nhau đến mấy tháng o giận vợ hờn làng (tng.) cả giận mất khôn (tng.) o Chồng giận thì vợ bớt lời, Cơm sôi nhỏ lửa một đời không khê (tng.). |
| giận | đgt Bực bội, tức bực với ai vì có việc xảy ra trái với ý mình hoặc quyền lợi của mình: Chồng giận thì vợ làm lành (cd); Cả giận mất khôn (tng). |
| giận | đt. Tức-bực vì bất-bình: Giận thì đánh-quạnh thì thương. // Giận ngấm-ngầm. |
| giận | .- t. Nói trạng thái bực bội, khó chịu của tinh thần khi có việc xảy ra trái với ý mình. Giận cá chém thớt. (tng). Tức người này lại cáu với người khác. |
| giận | Bất-bình mà sinh ra tức-bực: Giận thân, giận đời. Văn-liệu: Giận cá chém thớt. Cả giận mất khôn. Giận thì mắng, lặng thì thương. Tức gan riêng giận trời già (K). |
Bà Thân vẫn chưa nguôi cơn ggiận, hơi nặng tiếng đáp lại : Thưa cụ , tôi tưởng việc gì thì việc chứ , lấy vợ thì phải đi đón vợ về. |
| Con tôi có làm lẽ chăng nữa cũng phải có kẻ đưa người đón mới được ! Nó đã quá lứa lỡ thì đâu mà đến nỗi thế ! Đã phải hạ mình ngọt ngào mà thấy bà ta vẫn nói khó chịu , bà Tuân muốn sỉ vả cho hả ggiận, nhưng bà lại nghĩ đến công việc cưới đã sửa soạn cả rồi , bà đành lòng dịu dàng : Cụ nên nghĩ lại , được ngày tốt , cụ cho cháu về , để sau này nó làm ăn được may mắn. |
Mợ phán trong nhà nhân dịp đó quát tháo cho hả ggiận: Con bé , mày nói cái gì ? Mày chửi thầm tao đấy phải không ? Tao đưa bánh xà phòng cho mày , tao dặn mày rằng xát vừa vừa chứ mà mày cũng kiếm chuyện với tao à ? Con này bây giờ lên nước với bà. |
| Sẵn có cái ghế gỗ , mợ cầm lấy đánh mấy cái vào lưng nàng , vừa đánh vừa kêu : Dạy mày cho mày mở mắt ra ! Dạy mày mở mắt ra ! Như đã hả ggiận, mợ vứt cái ghế xuống sân đi vào còn lải nhải câu : Cái quân không có người cầm đầu cứ hỗn xược quen ! Trác mình mẩy đau nhức , chỉ biết khóc , không dám cãi lại. |
| Thằng Quý cũng chẳng oán giận chị , vì nó đã hiểu rằng ai ai đối với nó cũng gần như thế. |
Trương thấy Thu hơi cau mày nhìn chàng khi chàng mỉm cười : chàng vui thích được thấy Thu có vẻ giận dỗi. |
* Từ tham khảo:
- giận cá băm thớt
- giận cá chém thớt
- giận cá vằm thớt
- giận chồng đánh con
- giận chồng mắng con
- giận chồng vật con