| nhưng nhức | tt. Hơi nhức: Cái chân nhưng-nhức. |
| nhưng nhức | tt. C/g Rưng-rức, rất đen bóng: Đen nhưng-nhức. |
| nhưng nhức | - Hơi nhức: Đau nhưng nhức. - Nói vật đen, bóng và đẹp: Răng đen nhưng nhức. |
| nhưng nhức | pht. (Đen) ở mức độ cao với vẻ thuần khiết mượt mà, trông thích mắt: Hàm răng bà cụ còn đen nhưng nhức. |
| nhưng nhức | tt. Nhức (mức độ giảm nhẹ). |
| nhưng nhức | tt, trgt Như Nhức1 với nghĩa kéo dài: Răng đau nhưng nhức cả đêm. |
| nhưng nhức | trgt Như Nhức2 với nghĩa Rất đậm: Răng đen nhưng nhức như hột na (tng). |
| nhưng nhức | .- Hơi nhức: Đau nhưng nhức. |
| nhưng nhức | .- Nói vật đen, bóng và đẹp: Răng đen nhưng nhức |
| Cái đẹp cũng có thể "Nét buồn như cúc , điệu gầy như mai" hay "Những người có mắt lá răm/Lông mày lá liễu đáng năm quan tiền"... Tuy nhiên dù thế nào thì cũng phải có hàm răng đen nhưng nhức vì răng trắng được ví "như [bad word] thằng Ngô". |
| Nhặm lẹ như một trò ảo thuật , chỉ một cái Quang đã chụm xong một ngọn lửa nhỏ đủ để mấy chú mực uốn cong lên , toả ra mùi thơm nhưng nhức , rượu được rót ra tràn hai ly… Saỏ Cắt tóc rồi hả anh bạn? Thi Hoài hỏi sau khi đã khà một cái Ai cắt thế? Quang lắc rồi gật , chỉ tay bâng quơ xuống dưới núi. |
| Da thịt trắng nhưng nhức , tóc xõa dài sau lưng khiến Lâm giật mình. |
| Mùa con gái lấy chồng , mùa xuân , nước sông không quá trong , nhưng hoa cải thì đẹp đến nhưng nhức. |
* Từ tham khảo:
- nhừng nhừng
- nhửng
- nhửng nhưng
- những
- những ai
- những như