| giặc cỏ | dt. Những nhóm giặc lẻ-tẻ không có bộ chỉ-huy chung (tiếng chính-quyền dùng với ý khi-dể). |
| giặc cỏ | - Giặc nhỏ quấy nhiễu ở một địa phương. |
| giặc cỏ | dt. Giặc nhỏ, coi như không đáng kể (chỉ những cuộc khởi nghĩa nông dân, ở các địa phương thời phong kiến, theo lối gọi của giai cấp thống trị). |
| giặc cỏ | dt Bọn người nổi lên chống chính quyền ở một địa phương nhỏ: Dưới thời Tự-đức, có nhiều giặc cỏ. |
| giặc cỏ | dt. Đám giặc cướp nho-nhỏ, không quan-hệ lắm. |
| giặc cỏ | .- Giặc nhỏ quấy nhiễu ở một địa phương. |
| giặc cỏ | Giặc nhỏ: Đời loạn hay có nhiều giặc cỏ. |
Ngài có diễn nôm gì thì diễn nhưng cứ theo ngu ý , ngài nên diễn nôm cái sách gì khuyên dân không nên làm giặc cỏ ấy thì hay. |
| Sóng từ ngoài khơi đánh vào từng lớp như lũ giặc cỏ. |
| Đấy các bạn thấy không lũ giặc cỏ đang ào ào tiến về kia kìa. |
| (Vua) không cho. Tháng 3 , giặc cỏ Chiêm Thành vượt biển đến cướp dân ở cửa biển Dĩ Lý1095 |
Hữu thiêm tri chính sự [31a] hành Khu mật viện sự Phạm Cự Luận chỉ huy quân Thần Sách đánh bọn giặc cỏ áo đỏ ở trấn Tuyên Quang , thua trận bị chết , được tặng Tả bộc xạ (Cự Luận người huyện Đườn An1264. |
Sai Nhập nội tư mã Lê Liệt , tổng đốc các quân Nghệ An , Tân Bình , Thuận Hóa , đi tuần tra các nơi thuộc Tân Bình , Thuận Hóa , nếu gặp giặc cỏ Chiêm Thành vào cướp biên giới , mà có viên chỉ huy hay tên lính nào vi phạm quân lệnh hay sợ hãi rút lui thì cho phép chém trước tâu sau. |
* Từ tham khảo:
- giặc đếnnhà đàn bà cũng đánh
- giặc giã
- giặc lái
- giặc nhà trời
- giặc phá không bằng nhà cháy
- giặc qua nhà cháy