| giả mạo | đt. Mang danh khác, hiệu khác cốt gạt người: Giả-mạo công-an, giả-mạo người tu-hành // tt. Giả: Hàng-hoá giả-mạo. |
| giả mạo | - Tạo ra một cái không thực để dánh lừa: Giả mạo chữ ký. |
| giả mạo | đgt. Lấy danh người khác để làm theo ý đồ của mình: giả mạo giấy tờ. |
| giả mạo | đgt, tt (H. giả: không thực; mạo: giả dối) Làm điều giả dối để lừa người ta: Giả mạo giấy tờ; Một chứng minh thư giả mạo. |
| giả mạo | bt. Làm giả, giả hinh-thức vật gì: Giả-mạo văn-tự. // Văn-tự giả-mạo. |
| giả mạo | .- Tạo ra một cái không thực để dánh lừa: Giả mạo chữ ký. |
| giả mạo | Dối-dá, bịa đặt ra: Giả-mạo chữ ký. |
| Chúng ăn mặc xốc xếch như nhau , nhưng có hai điều khiến Mịch chú ý đến tên lính giả mạo : một là hắn mập quá cúc áo để hở giơ cả cái bụng trắng núng nính mỡ , hai là thái độ khép nép của bọn kia đối với hắn. |
| Ngày 27 4 1964 , Tòa án nhân dân Hà Nội xử phạt Nguyễn Mạnh Tiến 18 năm tù giam vì nhiều tội trong đó có tội làm sai lệch giấy khai sinh , giả mạo giấy tờ đổi tên vợ và chị vợ ở nông thôn ra Hà Nội nhập hộ khẩu đi học trường Dược tá của Bộ Nội vụ. |
| Y còn giả mạo giấy tờ đưa nhiều người ở quê ra học và làm việc ở các cơ quan. |
Dĩ nhiên sau đó mẹ bạn vẫn không biết đứa mạo danh Ria Mép là ai , vì ngay khi mẹ bạn vừa phanh phui sự giả mạo kia , thằng Mặt Mụn đã quýnh quíu cắt ngay cuộc gọi. |
Ông già nói : Ô , đấy là viên tướng bại trận của Bắc Triều , cái hồn bơ vơ ở Nam quốc , tranh chiếm miếu đền của tôi , giả mạo tên họ của tôi , quen dùng chước dối lừa , thích làm trò thảm ngược , Thượng đế bị nó bưng bít , hạ dân bị nó quấy rầy , phàm những việc hưng yêu tác quái đều tự nó cả , chứ có phải tôi đâu. |
Cớ sao loài nhơ nhớp , Dám dở thói điên cuồng , Một đời chỉ sống với tà dâm , tham lam đã lắm , Đến chết vẫn còn toan dối trá , giả mạo sao nhiều , Cho là tội danh có thể trốn qua , Cho là Minh phủ không thể trừng phạt. |
* Từ tham khảo:
- giả mù giả điếc
- giả mù pha mưa
- giả ngây giả dại
- giả nghĩa giả nhân
- giả ngô giả ngọng
- giả ngộ