| gạo | dt. Ruột hột lúa (thóc), nấu thành cơm, món ăn chính của người phương Đông: giã gạo, tàu ăn gạo; Tiếc thay hột gạo trắng ngần, Đã vo nước đục lại vần than rơm (CD) // (R) Trứng sên quến giữa thịt heo (lợn): Heo có gạo. // Phần sượng giữa nạc trái xoài: Xoài có gạo // đt. (lóng) Cách học cần-cù đến ngủ gục như giã gạo: Học gạo, gạo bài // Cơm áo: Làm kiếm gạo. // tt. giả, xài không được: Heo gạo, đồ gạo. |
| gạo | dt. (thực): X. gòn: Hoa gạo rụng xuống cỏ may xâu vào (CD). |
| gạo | - 1 dt (thực) Loài cây lớn, cùng họ với cây gòn, thân và cành có gai, hoa to và đỏ, quả có sợi bông: Thần cây đa, ma cây gạo, cú cáo cây đề (tng); Một cây gạo khổng lồ vươn rộng những cành lá lơ thơ (Ng-hồng); Nhặt bông gạo về nhồi gối; Hoa gạo đã nở đỏ trên các bờ sông (NgHTưởng). - 2 dt Nhân của hạt thóc đã xay để tách trấu ra: Có gạo nạo ra cơm (tng); Mạnh vì gạo, bạo vì tiền (tng); Hết gạo, thiếp lại gánh đi (cd); Người gùi gạo, người dắt ngựa (VNgGiáp). - 3 dt Nang ấu trùng của sán ở trong thịt những con lợn có bệnh: Không nên ăn thịt có gạo. - 4 dt Bao phấn của hoa sen, màu trắng: Ướp chè bằng gạo hoa sen. - 5 trgt Nói người quá chăm chú vào việc học, không biết gì đến những chuyện chung quanh: Bạn bè cứ chế anh ta là học gạo. |
| gạo | dt. 1. Hạt thu được từ hạt thóc sau khi xay giã, làm lương thực chính: gạo chiêm o gạo mùa o nước gạo o gạo nếp o gạo tẻ o rá gạo o gạo trắng nước trong (tng.) o Cũng là gạo chợ nước sông, Đói no xẻ miếng khốn cùng chia nhau (cd.). 2. Tép nhỏ, trắng: tép gạo. 3. Bao phấn của hoa sen, hình hạt gạo: gạo sen. 4. Một loại sán có hình hạt gạo ở thịt lợn bị bệnh: thịt lợn gạo. |
| gạo | Nh. Bông gạo. |
| gạo | dt (thực) Loài cây lớn, cùng họ với cây gòn, thân và cành có gai, hoa to và đỏ, quả có sợi bông: Thần cây đa, ma cây gạo, cú cáo cây đề (tng); Một cây gạo khổng lồ vươn rộng những cành lá lơ thơ (Ng-hồng); Nhặt bông gạo về nhồi gối; Hoa gạo đã nở đỏ trên các bờ sông (NgHTưởng). |
| gạo | dt Nhân của hạt thóc đã xay để tách trấu ra: Có gạo nạo ra cơm (tng); Mạnh vì gạo, bạo vì tiền (tng); Hết gạo, thiếp lại gánh đi (cd); Người gùi gạo, người dắt ngựa (VNgGiáp). |
| gạo | dt Nang ấu trùng của sán ở trong thịt những con lợn có bệnh: Không nên ăn thịt có gạo. |
| gạo | dt Bao phấn của hoa sen, màu trắng: Ướp chè bằng gạo hoa sen. |
| gạo | trgt Nói người quá chăm chú vào việc học, không biết gì đến những chuyện chung quanh: Bạn bè cứ chế anh ta là học gạo. |
| gạo | dt. Lúa, thóc đã xay, giã vỏ rồi: Gạo trắng, gạo đỏ. Tiếc thay hột gạo tám xoan, Thổi nồi đồng điếu lại chan nước cà (C.d) // Gạo chiêm, gạo mùa tháng năm. Gạo trắng. Gạo lức, gạo xấu. Gạo máy, gạo giã bằng máy. Giã gạo. Kiếm gạo, kiếm kế sinh nhai. Hoạ gạo, học rất chăm chỉ để thi cho đậu. |
| gạo | dt. dt (th) Thứ cây to, có gai, hoa đỏ. |
| gạo | .- 1. d. Thóc đã xay và giã. Gạo châu củi quế. Nói đời sống quá đắt đỏ. 2. ph. Nói học quá chăm và không biết đến mọi việc khác: Học gạo. |
| gạo | .- d. Loài cây lớn cùng họ với cây gòn, thân cành có gai, hoa đỏ và quả có sợi bông. |
| gạo | Thóc đã xay, giã rồi: Gạo chiêm, gạo mùa. Dùng rộng để gọi vật gì nhỏ: Tép gạo. Gạo sen. Văn-liệu: Hai thóc, một gạo. Ra tay gạo xay ra cám. Gạo đổ bốc chẳng đây thưng. Gạo da ngà, nhà gỗ lim. Gạo thời một tiền mười thưng, Mẹ con nhịn đói bởi chưng không tiền. Tiếc thay gạo dé trắng ngần, Thổi nồi đồng điếu lại vần than rơm. Tiếc thay hột gạo tám-xoan, Thổi nồi đồng-điếu lại chan nước cà (C-d). |
| gạo | (cây) Thứ cây to có gai, hoa đỏ, quả có bông: Hoa gạo, bông gạo. Văn-liệu: Thân cô như hoa gạo trên cây, Thân tôi như đám cỏ may bên đường. Lạy trời cho gió rung cây, Hoa gạo rụng xuống, cỏ may xâu vào (C-d). |
| Nàng vui vẻ thấy đống thóc gần gọn gàng : nhưng nàng vẫn không quên rằng hót xong thóc lại còn bao nhiêu việc khác nữa : tưới một vườn rau mới gieo , gánh đầy hai chum nước , thổi cơm chiều , rồi đến lúc gà lên chuồng , lại còn phải xay thóc để lấy gạo ăn ngày hôm sau. |
| Thấy Trác đặt chiếc cào mạnh quá , bà khẽ nói : Đưa cào nhẹ chứ con ạ , kẻo nó trật gạo ra. |
Câu chuyện từ đó quanh quẩn trong việc cày cấy , giá thóc , giá gạo. |
Bà Thân không để ý gì đến câu nói của khách , âu yếm nhìn con : Mẹ định thổi cơm , nhưng lại có cụ đến chơi , thành ra gạo cũng chưa vo. |
| Bà vui sướng nghĩ thầm : " Rồi cả thằng Khải nữa , cũng nhờ vào đó mà được mát thân chứ ! " Chiều hôm ấy , trời đã nhá nhem tối , Khải đi bàn việc họ ; còn lại ở nhà hai mẹ con : Trác ngồi sàng ggạonếp dưới nhà ngang. |
| Mỗi lần bà xoa tay trên đỗ , tiếng rào rào pha với tiếng sàng ggạotựa như tiếng pháo từ đằng xa , lẻ tẻ đưa lại. |
* Từ tham khảo:
- gạo ba trăng
- gạo bồ thóc đống
- gạo cẩm
- gạo châu củi quế
- gạo chiêm
- gạo chợ nước sông