| gán | đt. Cán, gá, thế vào cách bắt-buộc: Đừng gán việc ấy cho tôi; Ép tình mới gán cho người thổ-quan (K). |
| gán | - đg. 1. Coi là của một người một điều xấu mà người ấy không có: Gán cho bạn ý định chia rẽ anh em. 2. Trả thay cho tiền nợ: Năm đồng không trả được, đành phải gán đôi dép. 3. Ghép trai gái với nhau trái với ý muốn của họ: ép tình mới gán cho người thổ quan (K). |
| gán | đgt. 1. Đem vật chất trả thay cho món nợ: đem nhà gán nợ o gán vợ đợ con (tng.). |
| gán | đgt 1. Cho là của một người nào một điều mà thực ra người ấy không có: Anh ấy vốn hiền lành, sao lại gán cho anh ấy cái tính hung hăng ấy? 2. Đưa cho người nào vật gì để trừ nợ: Không có tiền trả nợ, đành phải gán cái xe đạp 3. ép một người lấy một người khác: Lệnh quan ai dám cãi lời, ép tình mới gán cho người thổ quan (K). |
| gán | .- đg. 1. Coi là của một người một điều xấu mà người ấy không có: Gán cho bạn ý định chia rẽ anh em. 2. Trả thay cho tiền nợ: Năm đồng không trả được, đành phải gán đôi dép. 3. Ghép trai gái với nhau trái với ý muốn của họ: Ép tình mới gán cho người thổ quan (K). |
| gán | 1. Thế vào: Đem nhà để gán nợ. Văn-liệu: Gán vợ, đợ con. Chẳng thương mà gán nợ-nần trăng hoa (Ph-Tr). ép tình mới gán cho người thổ-quan (K). 2. Chia việc: Công việc trong làng, đã gán đâu vào đấy rồi. |
| Ngày mùa đã trả được một nửa và ít lãi , còn một nửa chưa trả được , phải đem chị Sen gán làm đứa ở không công. |
| Các quan án cao lời buộc tội theo thói quen suy nghĩ của mình , gán cho Lợi những điều mình cho là không thể dung thứ trên đời. |
| Chỉ cần nghe một câu tán tụng , một sự gán ghép , một lời nhắc nhủ có dính líu đến tên Sài và cô , đến " nhà em " và " anh ấy " là cô thấy bừng nóng khắp cả người , nhâm nha sự sung sướng ấy đến hàng tuần , hàng tháng. |
| Ngay cả khi mới đến , chuyện gì cô cũng cố gán ”nhà em“ ”chúng em“ và khéo léo khen chồng , cũng muốn biểu hiện lòng mình chưa hề nguôi ngoai , chưa thể tha thứ cho con người phụ bạc. |
| Hoặc thầm vụng một mình hoặc được gán ghép trêu trọc anh có tất cả các ”hoa khôi“ của trường trong nhiều khóa là ”người yêu“ của mình. |
| May thay anh Hai đã phát hiện kịp , vội vàng thủ tiêu hết tang vật chúng định gán ghép , rồi bồng con dắt vợ xuống thuyền đang đêm trốn đi... Vào rừng ở thôi ? Chị Hai lau nước mắt , quả quyết bảo chồng như vậy. |
* Từ tham khảo:
- gán gẩm
- gán ghép
- gán nợ
- gán vợ đợ con
- gạn
- gạn