| gà con | dt. gà mới nở, còn theo mẹ. |
| Bà yên trí bằng Mai sắp sửa làm hại đến đời con bà như con diều hâu định ăn thịt con gà con. |
| Trông mẹ con bác lại càng giống mẹ con một đàn gà , mà những con gà con người ta bôi xanh lên đầu cho khỏi lẫn. |
Ăn chanh ngồi gốc cây chanh Mẹ em ăn nói với anh thực thà Anh giết lợn giết gà Mẹ em lại kể con gà con kê Anh giận anh vác lợn về Họ hàng tóm tém cá trê đớp bèo Mẹ em xắn váy chạy theo Lại đây mẹ gả con Bèo cho anh. |
Ba phen quạ nói với diều Vườn hoang cỏ rậm thì nhiều gà con. |
BK Ghe phen quạ nói với diều Vườn hoang cỏ rậm thì nhiều gà con. |
Bao giờ cho đến tháng ba Ếch cắn cổ rắn tha ra ngoài đồng Hùm nằm cho lợn liếm lông Một chục quả hồng nuốt lão tám mươi Nắm xôi nuốt trẻ lên mười Con gà , be rượu nuốt người lao đao Lươn nằm cho trúm bò vào Một đàn cào cào đuổi đàn cá rô Lúa mạ nhảy lên ăn bò Cỏ năn , cỏ lác rình mò bắt trâu gà con đuổi bắt diều hâu Chim ri đuổi đánh vỡ đầu bồ nông. |
* Từ tham khảo:
- kinh loạn
- kinh luân
- kinh lược
- kinh lược sứ
- kinh mạch
- kinh môn