| ngũ sắc | dt. Năm màu chánh: Xanh, đỏ, trắng, vàng, đen. |
| ngũ sắc | - Năm màu là xanh, vàng, đỏ, trắng, đen. |
| ngũ sắc | dt. Cây trồng làm cảnh; thân có nhựa mủ, lá cứng, hình dạng và màu sắc rất thay đổi, màu lục thẫm có điểm chấm vàng, trắng, đỏ còn gọi là cây cô tòng đuôi lươn. |
| ngũ sắc | dt. Năm màu sắc chính: xanh, vàng, đỏ, trắng, đen: đám mây màu ngũ sắc. |
| ngũ sắc | tt (H. sắc: màu .- Nghĩa đen: năm màu) Nhiều màu: Nhác trông lên ai khéo hoạ hình, đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt (ChMTrinh). |
| ngũ sắc | Năm màu: Xanh, vàng, đỏ, trắng, đen. |
| ngũ sắc | .- Năm màu là xanh, vàng, đỏ, trắng, đen. |
| ngũ sắc | Năm màu. (Xanh, vàng, đen, đỏ, trắng). |
| Những chậu , bát sứ , thống , choé cổ bày la liệt , những đĩa men xanh , men ngũ sắc Giang Tây treo nhan nhản , lại thêm những đồ lộ bộ bằng đồng sáng nhoáng cắm trong cái giá gỗ gụ chạm trổ công phu và mấy cái quạt lông , hai đôi kiếm treo lệch trên tường. |
Ở buồng khách , một cái lọ Nhật Bản vẽ men ngũ sắc , trong cắm mấy đoá hoa hồng thuận vi màu đỏ thắm đặt trên cái bàn có đặt chiếc khăn ren trắng. |
Trong làn không khí mờ bụi , ồn ào , đầy tiếng cười và tiếng vỗ tay , những hoa giấy , những giòng giấy ngũ sắc ném tung lên đầu , lên bọn lính thuỷ xinh xắn và như cố lôi giựt các cô xuống đất. |
Hai cây đèn măng sông đặt trên giá ở hai đầu tủ chè toả khắp phòng một thứ ánh sáng dịu lọc qua một cái chụp vải xanh rủ tua hột bột ngũ sắc. |
Anh đố em : cái gì mà thấp , cái gì mà cao ? Cái gì sáng tỏ như sao trên trời ? Cái gì em trải anh ngồi ? Cái gì thơ thẩn ra chơi vườn đào ? Cái gì mà sắc hơn dao ? Cái gì phơn phớt lòng đào , thì em sẽ bảo anh ? Cái gì trong trắng ngoài xanh ? Cái gì soi tỏ mặt anh , mặt nàng ? Cái gì xanh đỏ trắng vàng ? Cái gì ăn phải dạ càng tương tư ? Cái gì tháng đợi năm chờ ? Cái gì em đội phất phơ trên đầu ? Cái gì sắc hơn dao cau ? Cái gì tiện chũm cho nhau ăn cùng ? Cái gì mà đỏ hồng hồng ? Cái gì lòng tựa lòng sung như là ? Anh hỏi em , em giải được ra Thì anh kết nghĩa giao hoà cùng em Em giảng anh nghe : dưới đất thì thấp trên trời thì cao Anh hỏi em , em giải được ra Thì anh kết nghĩa giao hoà cùng em Em giảng anh nghe : dưới đất thì thấp , trên trời thì cao Ngọn đèn sáng tỏ như sao trên trời Chiếu hoa kia em trải anh ngồi Con bướm kia hay thơ thẩn ra chơi vườn đào ? Con mắt anh sắc hơn con dao Trứng gà phơn phớt lòng đào hỡi anh Quả đu đủ trong trắng ngoài xanh Gương tàu soi tỏ mặt em mặt chàng Chỉ ngũ sắc xanh đỏ trắng vàng Bùa yêu ăn phải dạ càng tương tư Yêu nhau tháng đợi năm chờ Cái nón em đội phất phơ trên đầu Con dao lá trúc sắc hơn dao cau Quả cau tiện chũm cho nhau ăn cùng Son tàu mà đỏ hồng hồng Lòng vả cũng giống lòng sung đó mà Anh hỏi em , em xin giảng ra Thế thì kết nghĩa giao hoà với nhau. |
BK Anh đố em : cái gì mà thấp , cái gì mà cao ? Cái gì sáng tỏ như sao trên trời ? Cái gì em trải em ngồi ? Cái gì thơ thẩn ra chơi vườn đào ? Cái gì mà sắc hơn dao ? Cái gì phơn phớt lòng đào , thì em sẽ bảo anh ? Cái gì trong trắng ngoài xanh ? Cái gì soi tỏ mặt anh , mặt nàng ? Cái gì xanh đỏ trắng vàng ? Cái gì ăn phải dạ càng tương tư ? Cái gì tháng đợi năm chờ ? Cái gì em đội phất phơ trên đầu ? Cái gì sắc hơn dao cau ? Cái gì tiện chũm cho nhau ăn cùng ? Cái gì mà đỏ hồng hồng ? Cái gì lòng tựa lòng sung như là ? Anh hỏi em , em giải được ra Thì anh kết nghĩa giao hoà cùng em Em giảng anh nghe : dưới đất thì thấp trên trời thì cao Anh hỏi em , em giải được ra Thì anh kết nghĩa giao hoà cùng em Em giảng anh nghe : dưới đất thì thấp , trên trời thì cao Ngọn đèn sáng tỏ như sao trên trời Chiếu hoa kia em trải anh ngồi Con bướm kia hay thơ thẩn ra chơi vườn đào ? Miệng người mà sắc hơn dao Trứng gà phơn phớt lòng đào hỡi anh Quả đu đủ trong trắng ngoài xanh Gương tàu soi tỏ mặt em mặt chàng Chỉ ngũ sắc xanh đỏ trắng vàng Bùa yêu ăn phải dạ càng tương tư Yêu nhau tháng đợi năm chờ Khăn nhiễu tam giang em đội phất phơ trên đầu Con dao lá trúc sắc hơn dao cau Quả cau tiện chũm cho nhau ăn cùng Son tàu mà đỏ hồng hồng Lòng vả cũng giống lòng sung đó mà Anh hỏi em , em xin giảng ra Thế thì kết nghĩa giao hoà với nhau. |
* Từ tham khảo:
- ngũ thập tri thiên mệnh
- ngũ thường
- ngũ trường
- ngũ vị
- ngũ xứ
- ngú ngớ