| ngũ kinh | dt. Năm bộ kinh dùng làm sách học của Trung-hoa: Kinh Dịch, kinh Thơ, kinh Thi, kinh Lễ, kinh Xuân-thu. |
| ngũ kinh | - Năm pho sách kinh điển của Nho giáo là Kinh Thi, Kinh Thư, Kinh Dịch, Kinh Lễ, Kinh Xuân thu. |
| ngũ kinh | dt. Năm bộ kinh sách của Đạo Nho gồm: Thi, Thư, Lễ, Dịch, Xuân thu. |
| ngũ kinh | dt (H. kinh: sách) Năm pho sách chính của đạo Nho là: Kinh Thi, Kinh Thư, Kinh Dịch, Kinh Lễ, Kinh Xuân-thu: Hồi xưa, khi đi thi đã phải học hết tứ thư và ngũ kinh. |
| ngũ kinh | Năm thứ sách cốt yếu trong Nho giáo. Xt. Kinh. |
| ngũ kinh | .- Năm pho sách kinh điển của Nho giáo là Kinh Thi, Kinh Thư, Kinh Dịch, Kinh Lễ, Kinh Xuân thu. |
| ngũ kinh | Năm kinh. (Thi, Thư, Lễ, Dịch, Xuân-thu). |
| Ông không quên bộ Tứ thư ngũ kinh , nhưng ông giáo e dè chưa dám chắc là ông có nên dạy những kinh truyện trong bộ thánh thư ấy không. |
| Hóa ra bao nhiêu Tứ thư , ngũ kinh ông thuộc làu làu thời trẻ , lấy đó làm nền cho chí hướng và hành động , chẳng qua là thứ bài trí hoa hòe nơi dinh thự bọn quyền thế. |
| Nhưng phải cái loại tứ thư ngũ kinh có nhiều thể chú và chú thích của tiên nho ấy. |
| Mùa động , tháng 10 , xuống chiếu tìm người tài giỏi , đạo đức , thông hiểu kinh sách làm Tư nghiệp Quốc tử giám , tìm người có thể giảng bàn ý nghĩa của tứ thư , ngũ kinh sung vào hầu nơi vua đọc sách. |
Sai thiên chương học sĩ Nguyễn Sĩ Cố giảng ngũ kinh. |
| Mùa xuân , tháng 2 , nhà Minh sai giám sinh Đường Nghĩa sang ban các sách ngũ kinh , Tứ thư , Tính lý đại toàn , Vi thiện âm chất , Hiếu thuận sự thực , cho [4a] nho học các phủ , châu , huyện. |
* Từ tham khảo:
- ngũ liên
- ngũ liệt
- ngũ luân
- ngũ ngôn
- ngũ nhật kinh triệu
- ngũ phúc