| eo | tt. Tóp, thắt hẹp khúc giữa lại: Áo eo; Một ngày ba bận trèo đèo, Còn đâu vú xếch lưng eo hỡi chàng; Con ong kia bao lớn mà nó chích nụ trái bầu trái bầu eo (CD) // (R) Túng-bần: Lúc nầy eo quá // (B) trt. Yêu, thắt-ngặt, khó dễ: Chơi eo, làm eo // dt. Khúc tóp vô: Eo áo, eo đất. |
| eo | trt. Tiếng động nhỏ. |
| eo | - t. Bị thắt ở giữa: Quả bầu eo. |
| eo | dt: Co, chỗ thắt hẹp nhỏ lại ở giữa: eo lưng o eo áo. |
| eo | dt. Phần hẹp nhất của một dải đất, vùng biển, vùng sông. |
| eo | tt. 1. Túng thiếu: dạo này eo quá o eo tiền. 2. Làm khó dễ, bắt bí nhau: làm eo o chơi eo với nhau. |
| eo | dt Chỗ thắt lại ở giữa: Eo tử cung tt Bị thắt ở giữa: Vì ai vú xếch, lưng eo hỡi chàng (cd); Lệch vòng tóc rối, lỏng vòng lưng eo (Chp). |
| eo | 1. dt. Chỗ đường hẹp hay khúc sông, khúc biển hẹp: Ghe vừa qua khỏi eo. 2. tt. Hẹp, tóp lại: Đít tóp lưng eo, áo bị eo ở lưng nhiều quá. // Làm eo, làm khó. |
| eo | .- t. Bị thắt ở giữa: Quả bầu eo. |
| eo | Thắt ngẳng giữa. |
Huy chợt nghĩ đến Trọng , nay cũng không còn là học sinh lưu trú nữa và vì tài eo hẹp đã xin ra ngoài , trọ nhà bà Cán bán hàng quà cho học trò. |
| Con sông Cống uốn éo trong dẫy đồi , khuất đi , rồi lại loáng loáng đằng xa , chạy giữa những giải ruộng eo hẹp. |
Anh ham xóc đĩa cò quay Máu mê cờ bạc , lại hay rượu chè eo sèo công nợ tứ bề Kẻo lôi người kéo , ê chề lắm thay ! Nợ nần em trả , chàng vay Kiếp em là kiếp kéo cày đứt hơi ! Anh hùng ẩn sĩ quy điền Kiếm nơi cha thảo mẹ hiền gửi thân. |
| Kiên đưa tay chỉ về phía vũng eo của biển cả , nơi có mấy cây tùng cao lớn rậm rạp đơn độc trên một vùng bùn lầy cỏ rêu san sát , hỏi cha : Thưa cha , có phải kia là chùa thầy Từ Huệ trụ trì ? Ông giáo đáp : Đúng đấy. |
Lãng gật gù , suy nghĩ một chập rồi đột nhiên nói : Sao em ghét cái bản mặt ấy thế ! An bị bất ngờ , nhìn em trân trân , đâm tức giận : Ơ cái thằng này ! Anh ấy có làm gì mày đâu mà ghét người ta ! Lãng nói chậm rãi , giọng bực bội : Chẳng làm gì cả ! Nhưng em không ưa ! Mày không ưa người ta cái gì ? Có tát tai mày như anh Chinh không ? Có nhại cái giọng eo éo của mày như anh Thìn không ? Bị chị đem khuyết điểm của mình ra bêu riếu một cách bất công , Lãng nóng bừng cả mặt. |
| Thử xem còn oán con eo hẹp nữa thôi ! Ông giáo gắt : Nhưng chuyện gì vậy ? Kiên thấy cha giận , vội ngồi ngay ngắn trở lại , kể chậm rãi và rành rẽ hơn : Từ ngày con lên trông coi cái trại này , giờ giấc có dễ dãi hơn trước. |
* Từ tham khảo:
- eo biển quốc tế
- eo đất
- eo éo
- eo ếch
- eo hẹp
- eo óc