| ngũ | dt. Tứ tung ngũ hoành X. Năm: // Hạng 5, thứ 5: Đệ-ngũ; ngũ-đệ // (bạc)? Mặt lúc-lắc có 5 điểm đen: Mặt ngũ, bão ngũ. |
| ngũ | dt. Tổ lính năm người: Đội-ngũ, hàng-ngũ // Quân-đội, nhà binh: Đào-ngũ, nhập-ngũ, quân-ngũ, tại-ngũ. |
| ngũ | - d. 1. Đơn vị quân đội xưa, gồm năm người. 2. Đơn vị chiều dài cũ, bằng năm thước, hay mười gang, vào khoảng hai mét, dùng trong đo đạc (cũ).NGũ âM.- Năm âm thanh chính của nhạc cổ là cung, thương, chủy, giốc, vũ. |
| ngũ | 1. Năm (số 5): ngũ âm o ngũ bội tử o ngũ cốc o ngũ cung o ngũ đại o ngũ đế o ngũ đoản o ngũ gia bì o ngũ giác o ngũ giới o ngũ hành o ngũ hình o ngũ hổ o ngũ kim o ngũ kinh o ngũ kiên o ngũ luân o ngũ ngôn o ngũ phẩm o ngũ phúc o ngũ quả o ngũ quan o ngũ quân o ngũ sắc o ngũ sự o ngũ tạng o ngũ thường o ngũ tuần o ngũ vị o chữ ngũ o cửu ngũ o đoản ngũ o lục phủ ngũ tạng o trùng ngũ. 2. Đơn vị đo chiều dài bằng 5 thước ta (2 mét). |
| ngũ | I. dt. Đơn vị nhỏ nhất phiên chế quân đội thời Đinh, tiền Lê (gồm 10 vạn người) và thời Trần, Nguyễn (gồm 15 vạn người): cơ ngũ o đội ngũ o đồng ngũ o giải ngũ o hàng ngũ o nhập ngũ o quân ngũ o tái ngũ o tại ngũ o thái ngũ o tòng ngũ o xuất ngũ. |
| ngũ | dt (H. ngũ: năm) 1. Đơn vị quân đội xưa gồm năm người, nay chỉ quân đội nói chung: Nhập ngũ. 2. Đơn vị đo chiều dài cũ bằng năm thước ta, tức khoảng hai mét: Ngày nay không ai còn nói: Dài bao nhiêu ngũ. |
| ngũ | st. Năm: Ngũ cốc. |
| ngũ | dt. 1. Đơn-vị đo ruộng dài năm thước ta, chừng 2 thước tây. 2. Hàng năm người lính. Ngr. Nói chung về cơ-ngũ nhà binh, quân đội: Tại ngũ. |
| ngũ | .- d. 1. Đơn vị quân đội xưa, gồm năm người. 2. Đơn vị chiều dài cũ, bằng năm thước, hay mười gang, vào khoảng hai mét, dùng trong đo đạc (cũ). |
| ngũ | Năm, số đếm. Văn-liệu: Tứ tung, ngũ hoành. Tam hoàng, ngũ đế. |
| ngũ | 1. Đơn vị chỉ số đo ruộng dài năm thước. Văn-liệu: Có hàng, có ngũ. Cơ nào, ngũ ấy. Một ngũ nằm, là năm ngũ chạy. 2. Hàng năm người lính. Nghĩa rộng: Nói chung về cơ ngũ nhà binh: Lính tại ngũ. Lính đào ngũ. |
| Nhưng cũng hãy thong thả để xem ngã ngũ ra làm sao đã ". |
| Chàng tắc lưỡi , nói một mình : Hôm nào phải hỏi lại đốc tờ , hỏi thẳng xem họ nói mình sống hay chết , cho ngã ngũ hẳn ra... Nhưng anh nào chịu nói thật , mà mình biết thế quái nào được là họ nói thật hay không. |
Nàng giơ tờ giấy chỉ vào một dòng : Trong thẻ này có câu : " ngũ mà hữu liên châu ". |
Lên đồi ăn xong , Trúc bảo các bạn nằm ngũ trưa đợi chàng xuống dưới cánh đồng trông coi thợ gặt. |
Và tôi lấy làm thán phục ông ta , vì thấy ông ta không sờ soạng tìm như mọi người mù , nhưng rất tự nhiên cầm điếu thuốc đưa lên môi , như một người hoàn toàn có đủ ngũ quan. |
| Những chậu , bát sứ , thống , choé cổ bày la liệt , những đĩa men xanh , men ngũ sắc Giang Tây treo nhan nhản , lại thêm những đồ lộ bộ bằng đồng sáng nhoáng cắm trong cái giá gỗ gụ chạm trổ công phu và mấy cái quạt lông , hai đôi kiếm treo lệch trên tường. |
* Từ tham khảo:
- ngũ căn
- ngũ châu tứ hải
- ngũ chỉ huyệt
- ngũ cốc
- ngũ cung
- ngũ đu huyệt