| ngông cuồng | tt. Nói hay làm cách quá đáng nhân lúc dại-dột, bồng-bột hay nóng-nảy: Làm chuyện ngông-cuồng, tuổi trẻ ngông-cuồng. |
| ngông cuồng | - t. Có những suy nghĩ, hành động ngược với lẽ thường mà không còn có đủ lí trí để suy xét đúng sai nữa. Tham vọng ngông cuồng. |
| ngông cuồng | tt. Có những suy nghĩ, hành động khác thường, ngược với lẽ phải đến mức như điên khùng, không còn biết suy xét đúng hay sai nữa: hành động ngông cuồng o thái độ ngông cuồng. |
| ngông cuồng | tt, trgt Có những lời nói và cử chỉ ngược đời và rồ dại: Những gã xốc nổi thường lầm cử chỉ ngông cuồng là tài ba (Tố-hữu). |
| ngông cuồng | tt. Ngông đến như cuồng. // Sự ngông cuồng. |
| ngông cuồng | .- Ngông mà dại. |
| ngông cuồng | Ngông-nghênh dại-dột: Tư-tưởng ngông-cuồng. Ăn chơi ngông cuồng. |
| Em hay ở xa mà mơ ước về tôi , mơ ước về một trang thanh niên khoẻ mạnh , giàu xúc cảm , giàu lòng nhân đạo và mơ ước cao xa Em hãy làm việc say mê Cứ như thế , em hãy nghĩ những điều tốt đẹp về tôi người yêu em tha thiết và mãnh liệt... Tôi không muốn để lại trong đáy sâu của trái tim em hình ảnh kiệt quệ của tôi , mái tóc còn non trẻ đã lốm đốm màu sắc của già cỗi , của khô héo và của những suy tưởng ngông cuồng. |
Mình nghĩ rằng , đến một tuổi nào đó , cả tuổi trẻ ngông cuồng và lắm ý kiến mới lạ , cứ thích tìm cho mình một quan niệm nào đấy mâu thuẫn in ít hay đôi khi đối lập hẳn với quan niệm chính thống của thời đại và cơi như mình đã tìm ra điều gì đáng quí lắm Như một phát minh lớn. |
| Vậy mà Tần lợi dụng đất cát , ngông cuồng giáp binh , mổ Hàn thịt Triệu , hiếp Ngụy hại Yên , nam thì lừa Sở rồi bắt mà giữ lại , đông thì dối Tề để hãm cho chết đói. |
Thái Hòa : một dật sĩ cuối đời Đường , họ Lâm , cũng giả làm bộ ngông cuồng để che giấu tung tích. |
| Ngô Bệ (16) ngông cuồng , tuy đã tắt , Đường Lang (17) lấm lét vẫn còn kia , sao không giương cái cung thánh nhân , tuốt lưỡi gươm thiên tử , lấy nhân làm yên khấu , lấy nghĩa làm chèo lái , lấy hào kiệt làm nanh vuốt , lấy trung tín làm giáp trụ , cẩn thận lồng cũi để giá ngự những tướng khó trị , sửa chuốt cung tên để dọa nạt những nước bất phục , tóm bắt giặc giã , đóng cũi về , khiến cho gần xa quang sạch. |
| Nay Tướng quân có dữ mà không lành , khinh người mà trọng của , mượn oai quyền để làm bạo ngược , buông tham dục để thỏa ngông cuồng , đã trái lòng trời , tất bị trời phạt , còn cách nào mà trốn khỏi tai họa ! Lý cười : Ta đã có binh lính , có đồn lũy , tay không lúc nào rời qua mâu , sức có thể đuổi kịp gió chớp , trời dù có giỏi cũng sẽ phải tránh ta không kịp , còn giáng họa cho ta sao được. |
* Từ tham khảo:
- ngông nghệnh
- ngông nghênh
- ngồng
- ngồng nghềnh
- ngồng ngồng
- ngỗng