| ngổn ngang | trt. Bừa-bãi, đầy-đẫy, không thứ-tự: Đồ-đạc để ngổn-ngang; nằm ngổn-ngang; Ngổn-ngang gò đống kéo lên (K). // Bận-rộn, rối-rắm: Ngổn-ngang trăm mối bên lòng (K). |
| ngổn ngang | - Bừa bãi và làm cho vướng víu: Bàn ghế để ngổn ngang. |
| ngổn ngang | tt. 1. Ở trạng thái lộn xộn, bừa bãi rải rác mỗi nơi mỗi thứ, không có thứ tự, hàng lối nào cả: Cây cối đổ ngổn ngang khắp đường o công việc còn bề bộn, ngổn ngang o Ngổn ngang gò đống kéo lên (Truyện Kiều). 2. Ý nghĩ, tình cảm nhiều, lộn xộn, như chồng chéo lên nhau không rành rẽ: Bao ý nghĩ ngổn ngang trong óc o Ngổn ngang trăm mối bên lòng (Truyện Kiều). |
| ngổn ngang | tt, trgt Bừa bãi và lộn xộn: Bước qua đám cây đổ ngổn ngang (NgKhải); Trên mặt cỏ ngổn ngang những tàu lá (NgTuân). |
| ngổn ngang | bt. Bừa bãi, bề-bộn: Ngổn-ngang gò đống kéo lên (Ng.Du) |
| ngổn ngang | .- Bừa bãi và làm cho vướng víu: Bàn ghế để ngổn ngang. |
| ngổn ngang | Bừa-bãi bề-bộn: Đồ-đạc để ngổn-ngang. Nằm ngổn-ngang. Văn-liệu: Ngổn-ngang gò đống kéo lên (K). Đường kia nõi nọ, ngổn-ngang bời-bời (K). Thương tình bạn, giận sự đời ngổn-ngang (Nh-đ-m). |
Bà Tuân hãnh diện ngồi xếp chân bằng tròn chiếm gần hết một góc sập , chung quanh bà nngổn ngangnào khăn mùi soa , ống nhổ , hộp trầu con riêng của bà. |
| Quang , Vĩnh và Trực nằm ngổn ngang cạnh khay đèn thuốc phiện nói chuyện , cười đùa với đào yến đương lom khom tiêm thuốc. |
| Những bó lúa mới gặt về ngổn ngang một góc sân , gió thổi bụi lúa bay toả rồi tan dần đi trong không khí lạnh. |
Mãi hơn bảy giờ , Ngọc mới thức giấc , mắt nhắm mắt mở nhìn qua cửa sổ ra ngoài , thấy ngổn ngang các án thư bỏ lổng chổng ở giữa sân. |
| Bên cạnh chú ngổn ngang một đống cây sắn nhổ lên còn để nguyên củ , cành và lá. |
| Ngồi trên là cành lẫn lá để ngổn ngang chưa buộc , Lan đăm đăm nhìn về phía xa. |
* Từ tham khảo:
- ngốn
- ngốn ngấu
- ngốn như bò ngốn rơm
- ngốn như xa cán ngốn bông
- ngộn
- ngông