| ngôn từ | dt. Lời nói: Ngôn-từ lưu-loát. |
| ngôn từ | - dt (H. từ: lời) Chữ nghĩa dùng khi nói hoặc khi viết: Khi viết, ông ấy rất thận trọng trong việc dùng ngôn từ. |
| ngôn từ | dt. Ngôn ngữ đã được nói, viết, diễn đạt thành văn: ngôn từ trau chuốt o ngôn từ trong sáng giản dị. |
| ngôn từ | dt (H. từ: lời) Chữ nghĩa dùng khi nói hoặc khi viết: Khi viết, ông ấy rất thận trọng trong việc dùng ngôn từ. |
| ngôn từ | dt. Lời nói và văn chương. |
| ngôn từ | Lời nói: Ngôn từ lưu-loát. |
Về sự đa dạng của giọng điệu và ngôn từ : "Trong ban quản trị chỉ có Tuy Kiền là biết cách nói chuyện với dân thợ làm nghề tự do. |
Nhưng thử hỏi nó là cái gì kia chứ? Hoài vung tay lên như nhón bắt ngôn từ ý tưởng trong khoảng không Một mụ nạ dòng , một gái sồn sồn quá lứa , một loại nghệ sĩ nửa mùa , một mô típ ăn no rửng mỡ thích làm trò hủ hoá với đạo đất , đạo trời : Một kẻ dung tục đang tập làm thánh thiện ; một cái xác thối rữa được phủ bên ngoài lần vỏ bọc mỹ miều ; một con nguỵ con thích nói giọng Cộng sản… Cha trời ! Con nguỵ con này đã cảm hoá được một ả cộng sản thứ thiệt làm nô bộc giặt giũ , rửa ráy , nấu nướng cho nó sau mỗi cuộc làm tình để đổi lấy chén cơm. |
| Thôi thì , người làm không bực bằng người chực nồi cơm , ít nhất bằng khối ngôn từ tuôn ra như thác mà ở bất cứ đám đông nào nó cũng có xu hướng ngoi lên thành trung tâm , chả biết thật hay giả , đúng hay sai nhưng cũng phần nào xua đi được cái không khí đợi chờ… "A ! Về rồi !". |
| Có lúc , những ngôn từ khó nghe vừa định dồn từ bụng lên , từ óc xuống để chui ra khỏi khuôn miệng , thì từ đâu , cơn gió mát thổi tới , khuôn miệng xinh tươi đằm thắm của Tình lại nở cười. |
| Nhưng sự khôn khéo của Tình đã phủ lên đó một bầy ngôn từ nhã nhặn : "Này anh ơi , anh đùa em thì cũng phải diễn cho đạt vào chứ. |
| "Thu hồi" , xét về mặt ngôn từ , mang tính chất cưỡng chế và tiêu cực. |
* Từ tham khảo:
- ngôn vi thanh tâm
- ngôn vô dực nhi trường phi
- ngồn ngộn
- ngồn ngột
- ngổn ngang
- ngổn nghển