| ê | dt. Chữ thứ chín trong bản chữ cái Việt-ngữ, một nguyên-âm không thể đứng sau các phụ-âm C, G và Ng. |
| ê | tht. Tiếng gọi trống, ý khinh-thường: Ê! Đi đâu đó? Ê! Làm gì đứng đây? |
| ê | tt. Tê, ran một lúc: Ê mình, ê tay, ê đầu // Động thần-kinh: Ê răng // Sợ, ghê, xấu-hổ: Ê mặt // dt. Gió, mùi hôi của thức ăn tươi tiếp-xúc lâu với khí trời: Hôi ê. |
| ê | - 1 dt. Nguyên âm thứ năm trong vần quốc ngữ: Ê ở sau e và trước i. - 2 tt. Ngượng quá: Một suýt nữa thì làm tôi ê cả mặt (NgCgHoan). // trgt. Tê âm ỉ: Đau ê cả người, Gánh ê cả vai. - 3 tht. 1. Từ dùng để gọi một cách xách mé: Ê! Đi đâu đấy? 2. Từ dùng để chế nhạo (thường nói với trẻ em): Ê! Lớn thế mà còn vòi!. |
| ê | tt. 1. Đau, buốt, tê dại: ê xương o ê răng. 2. tt. Đau ran và tê dại đi một lúc: xách nặng ê cả cánh tay o đau ê cả người. |
| ê | tt. Xấu, chướng: bị mắng trước mọi người ê cả mặt o hát dở thì ê lắm. |
| ê | tt. Thối: quả ổi ê. |
| ê | tht. Từ thường dùng để chế chọc (đối với trẻ nhỏ): Ê, lớn rồi mà còn đòi bú mẹ. 2. Tiếng gọi vọng đối với cùng lứa: Ê, đi đâu mà vội vã thế. |
| ê | dt Nguyên âm thứ năm trong vần quốc ngữ: Ê ở sau e và trước i. |
| ê | tt Ngượng quá: Một suýt nữa thì làm tôi ê cả mặt (NgCgHoan). trgt Tê âm ỉ: Đau ê cả người, Gánh ê cả vai. |
| ê | tht 1. Từ dùng để gọi một cách xách mé: Ê! Đi đâu đấy? 2. Từ dùng để chế nhạo (thường nói với trẻ em): Ê! Lớn thế mà còn vòi!. |
| ê | tt. 1. Đau ran và mỏi tê: Ê cả mình mẩy, sau trận đòn. 2. Xấu hổ, dạn-dày: Làm như vậy ê cả mặt. |
| ê | tht. Tiếng gọi: Ê, đi đâu đó? |
| ê | .- th. Từ dùng để gọi xách mé: Ê, đi đâu đó? |
| ê | .- ph, t. 1. Tê đi: Đau ê cả cánh tay. 2. Xấu, dạn dày: Ê cả mặt. |
| ê | A.- Tiếng đọc sách hay đọc kinh đơn điệu và kéo dài. |
| ê | ẨM.- ph. Nói đau âm ỉ kéo dài. |
| ê | Đau ran và tê đi một lúc: Đau ê cả cánh tay. Nghĩa bóng: dạn-dày: Họ nói cho ê cả mặt. |
| Nó mà chê't ở đấy thì ê cho cả lũ. |
| Sống vội sống vàng đê? khỏi phí thì giờ , Trương thấy mình chỉ phí đời mình vô ích , mua thêm bao nhiêu đau khổ ê chề cho tâm hồn. |
Nhiê`u khi trong lúc vợ Ngẩu đứng cho lợn ăn , mặt mũi chân tay bẩn thỉu không kém gì những con lợn trong chuồng , mà đời nàng với đời những con lợn kia biết đằng nào có giá hơn , đáng sống hơn , thì trên nhà tiếng Ngẩu ê a như tiếng ở thời cổ đưa lại : Đại học chi đạo... đại học chi đạo , đại học chi đạo , a... Tại minh minh đức , tại tân dân , đại học chi đạo ư a... tại tân dân... âm a... Rồi Ngẩu vừa đọc vừa dịch ra tiếng An Nam : Đại học chi đạo ư... a... tại tân dân... ở mới dân , tại tân dân ,... ở mới dân. |
Anh thử tưởng tượng lúc ấy... Nhưng thôi , kê? lể lắm càng thêm ê chề , thêm xấu. |
| ê'u lần này đi mà không đi được hẳn thì ê chề biết bao , thì dơ dại biết bao ? Nàng sợ , sợ những cái đâu đâu , sợ cái đời nay đâu , mai đó. |
| Cái cảnh xa hoa phù phiê'm ê chề trong giấc mộng vừa qua chợt di vụt qua trong trí của chàng... Anh làm sao vậy ? Nói anh đừng giận , chứ em trông anh cứ như là người điên vậy ! Mà Mạc nói cũng chẳng xa sự thật bao nhiêu. |
* Từ tham khảo:
- ê ẩm
- ê-bô-nít
- êcàng
- ê chề
- ê chệ
- ê cu