| duy vật lịch sử | tt (H. lịch: trải qua; sử: sách chép sự đã qua) Vận dụng những nguyên lí của chủ nghĩa duy vật biện chứng vào việc nghiên cứu những hiện tượng xã hội và những qui luật chung về sự phát triển xã hội: Về triết học và tư tưởng, lấy thuyết duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm gốc (Trg-chinh). |
| duy vật lịch sử | d. Quan niệm lịch sử do Các Mác và Ăng-ghen sáng tạo, chú ý đặc biệt đến quần chúng lao động, đến những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội, đến phương thức sản xuất, cho rằng phương thức sản xuất là tổ chức cơ sở của xã hội, là hạ tầng cơ sở, còn hình thức tổ chức Nhà nước, chế độ chính trị, triết học, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo v.v... là thượng tầng kiến trúc, thượng tầng kiến trúc phục vụ hạ tầng cơ sở, hạ tầng cơ sở quyết định thượng tầng kiến trúc. |
Luôn luôn , ông trở về với mình nhưng cũng luôn luôn , ông nâng mọi chuyện lên , thành những nguyên lý : Xưa nay tôi vẫn thấy cần quan niệm như duy vật biện chứng , duy vật lịch sử vẫn dạy , tức là hoàn cảnh tạo nên tính cách con người. |
* Từ tham khảo:
- cống sinh
- cống vật
- cộng
- cộng
- cộng
- cộng