| đút | đt. Đưa vô, để vô, cho ăn: Lớn rồi mà ăn phải có người đút; Đút chuối cho voi; Đút sáp vào miệng cọp // (B) Hối-lộ: Của đút; Ăn đút ăn lót. |
| đút | đt. C/g. Đốt, dùng đuôi nhọn chích vào da người: Ong đút nhức; Bị ong đút. |
| đút | - đgt. 1. Cho vào bên trong miệng hoặc lỗ hẹp, nhỏ: đút cơm cho trẻ đút hai tay vào túi quần. 2. Nh. Đút lót: ăn của đút. |
| đút | đgt. Đốt: Ong đút o Muỗi đút. |
| đút | đgt 1. Cho vào; Nhét vào: Đút tay vào túi 2. Bón cho trẻ ăn: Con đã đút cho em chưa? 3. Đưa tiền cho kẻ có quyền thế; Túi tham của đút chặt lèn (NĐM). |
| đút | đt. Nhét vào giữa, vào trong một cái gì: Đút tay vào túi quần. Ngb. Cho ngầm hối lộ: Túi tham của đút chặt lèn (Nh.đ.Mai) Của đút, của lót. |
| đút | đg. 1. Cho vào, nhét vào: Đút tay túi quần; Đút cho em bé ăn. 2. Cg. Đút lót. Đưa của hối lộ: Đút tiền cho bọn quan lại để có việc làm. |
| đút | Cho vào trong khe, trong lỗ: Đút tay vào túi. Nghĩa bóng:cho ngầm: Đút tiền cho quan. Văn-liệu: Túi tham của đút chặt lèn (Nh-đ-m). |
| Bà lấy chiếc nút cuộn bằng lá chuối khô bọc một lần rơm , dđútthực kín miệng lọ rồi thì thào : " Chặt đến thế rồi cũng có mọt được thì chẳng hiểu làm saọ " Bà đứng dậy xách lọ đỗ cất đi. |
| Chàng lấy tập giấy bạc của Phương vừa đưa đút và túi quần , cài cúc cẩn thận rồi nhấc chiếc mành rách bước vào nhà. |
| Rồi đến Tết bế nó lên chơi nhé ! Chị Sen e lệ đút hai đồng bạc vào ruột tượng ; chị cảm động quá không cám ơn bà Cả được. |
| Một hai người lính Tây đi vơ vẩn , miệng ngậm thuốc lá , tay đút túi quần , điệu bộ lơ đễnh và buồn tẻ , hình như họ không có cuộc đi chơi gì nữa , nên bất đắc dĩ phải đến xem chớp bóng vậy. |
Bà rằng bà chúa quả bầu Đứt dây rơi xuống đút vào nồi canh Mua thêm lấy một một đồng hành Ba đồng mắm nữa cho canh ngọt lừ. |
| Tháng cuối cùng , An đút cháo cho mẹ , bà giáo không nuốt ngay. |
* Từ tham khảo:
- đút lót
- đút mía cho voi
- đút nút
- đút túi
- đụt
- đụt