| dương gian | dt. C/g. Nhân-gian, dương-thế, dương-trần, cõi đời, nơi loài người sinh-sống (đối với âm-phủ) // (R) Ngoài đời (đối với cảnh lao-tù). |
| dương gian | dt. Cõi dương, nơi con người sống; trái với âm phủ: sống ở dương gian. |
| dương gian | dt (H. dương: trái với âm; gian: khoảng giữa) Cõi đời, trái với âm phủ, theo quan niệm mê tín: Ngờ thân mình phải nước trôi, hay đâu còn hãy đặng ngồi dương gian (LVT). |
| dương gian | dt. Nht. Nhân-gian, thế gian, cõi có mặt trời, ánh sáng: Hay đâu còn sống mà ngồi dương-gian (Đ.Chiểu) |
| dương gian | d. Cg. Dương thế. Cõi đời, trái với âm phủ theo tôn giáo. |
| dương gian | Cõi người sống ở: Hay đâu còn sống mà ngồi dương-gian (L-V-T). |
| Ông ta trở mình quay vào phía tường lấy hai bàn tay che kín mặt , nhưng vẫn trông thấy cặp mắt trợn ngược dữ tợn...Ông ta lẩm bẩm khấn thầm : " Lạy cụ , việc này thực không phải tự tôi ! " Tiếng gà nửa đêm trong khắp xóm như tiếng dương gian đến cứu nạn cho ông lão đương bị làn không khí nặng nề của cõi âm đè nén. |
Hàn Thanh làm bộ thương tiếc cụ Tú : Khốn nạn ! Cụ chả ở dương gian mà mừng cho con sắp lên bà Hàn. |
| Nàng tin chắc rằng có linh hồn và linh hồn người ta sau khi chết sẽ hiện về dương gian. |
Anh nguyền với em có mặt nhật , mặt nguyệt Có đường thuỷ kiệt , có núi sơn lâm Dầu anh lỗi đạo tình thâm Hồn về chín suối , xác cầm dương gian. |
Bậu nói với qua , có nhựt có nguyệt Có đèn thuỷ kiệt , có núi sơn lâm Ai mà lỗi đạo tình thâm Hồn về chín suối , xác cầm dương gian. |
Lần này thì mới thật là Nghiêm Đa Văn mất hút hẳn ! Trong những ngày cuối cùng sống trên dương gian , đã có lúc Văn có được một cái nhìn hư vô về cuộc đời mình. |
* Từ tham khảo:
- dương giản
- dương giao
- dương hoả
- dương hoàng
- dương hoè
- dương hư