| ngăm | đt. Hăm, đe-doạ: Mẹ đánh một trăm, không bằng cha ngăm một tiếng (tng). |
| ngăm | tt. Ngầm, hơi lặn bên trong. |
| ngăm | - đg. Hăm dọa: Ngăm trẻ. |
| ngăm | đgt. Hăm doạ, đe nẹt: Mẹ đánh một trăm không bằng cha ngăm một tiếng (tng.). |
| ngăm | tt. Có nước da hơi đen: da ngăm đen. |
| ngăm | đgt Đe doạ: Mẹ tính một trăm không bằng cha ngâm một tiếng (tng). |
| ngăm | .- đg. Hăm doạ: Ngăm trẻ. |
| ngăm | Đe, doạ. Cũng nghĩa như hăm. |
Anh ở chi đây cho cu lít bắt , thằng cò ngăm Anh đi theo chính nghĩa lâu năm cũng về. |
| Tôi không bao giờ quên được những ngày tản cư ở cái làng đồng chiêm giữa chợ Kẹo và chongămăm , không biết làm gì trong những giây phút vô liêu , vợ chồng và con cái mua những cái xa về kéo sợi. |
| Nghĩ cũng kì : ăn thì khểnh , ngủ thì ít , mà làm sao trong những ngày gần tết , vợ mình lại nhanh nhẹn hơn , đôi mắt sáng hơn mà má cũng hồng hơn ? Người chồng cảm thấy rõ rệt như thế ; hơn nữa , trong những buổi theo vợ đi chợ Mớ Mơ , chợ Bằng , chợ Ô Cầu Dền , chợ Đồng Xuân , chợ Đần , chợ ngăm , chợ Đẹp… đông quá , chen chân không được mà sao vợ mình cứ đi dẻo quẹo , không tỏ vẻ gì mệt mỏi , dừng chỗ này mua một thứ , rẽ ra dãy kia mua thứ khác , ôm đồm trăm thứ mà vẫn cứ tươi như thường. |
| Một lúc sau vợ thằng trẻ tuổi dẫn đến một người đàn bà trạc ngoài ba mươi , nước da ngăm đen , mắt sắc như nước và người khô như con mắm. |
| Bằng không biết hát , da ngăm ngăm đổ màu đồng , ăn mặc cũng không chải chuốt. |
| Cái người tròn lẳn , nước da ngăm ngăm , khuôn mặt phúc hậu , cái miệng có duyên. |
* Từ tham khảo:
- ngăm ngăm
- ngăm nghe
- ngắm
- ngắm nghía
- ngắm vuốt
- ngăn