| dựng cờ | đt. Kéo cờ lên, phô-trương việc chống lại chính-quyền: Dựng cờ khởi-nghĩa, dựng cờ xưng vương. |
Kính mong , dựng cờ nước Hán (28) , Về phướn nhà Đường (29). |
(28) Theo Hán sử , Hàn Tín đánh Triệu dùng kỳ binh , nhổ cờ Triệu dựng cờ Hán. |
| Rồi cứ thong thả mà ăn , ăn xong , mặc áo giáp dẫn tả hữu lên mặt thành , dựng cờ đại tướng ngồi mà trách mắng. |
| Vua mới cắt đặt quân sĩ dựng cờ nổi trống , sang tắt ngang sông đánh. |
Ngô bệ lại đem quân tụ họp ở núi Yên Phụ , dựng cờ lớn ở trên núi , tiếm sưng vị hiệu , yết bảng nói cứu giúp dân nghèo. |
| Đến khi Thái Tông lên ngôi , có ý muốn xâm lược phương Nam , sai bọn Nguyễn Toán , Từ Cá , Nguyễn Tông Đạo , Ngô Tín sang sứ và thăm hỏi thân thuộc , dặn mật rằng , nếu có quân phương Bắc sang thì dựng cờ vàng , ghi là thân thuộc của viên nội quan họ tên là Mỗ tất sẽ không bị giết hại. |
* Từ tham khảo:
- hoài hoài
- hoài hồng ngâm cho chuột vọc
- hoài hơi
- hoài huỷ
- hoài nghi
- hoài mộ