| dung chỉ | dt. Dáng-điệu và cử-chỉ: Dung-chỉ khoan-thai. |
| Hễ trẻ láng giềng có chế nhạo , dung chỉ mỉm cười. |
dung chỉ khóc , không dám nói gì. |
dung chỉ có thể gợi ý và hình như đã có một lần làm việc đó rồi. |
Chính ra cái quyền đó không ai khác mà phải là anh ! Vẫn biết thế nhưng… dung chỉ lưu ý anh , lưu ý thôi chứ không dám khuyên bảo , cái lẽ cốt tử của nghĩa tình ở đời. |
Dung gọi tôi ! Không… Em gọi… Hoà ! Sao giờ này cô ấy vẫn chưa về nhỉ? Hoàng đứng thêm một chút nữa , phân vân muốn nói một câu gì đó nhưng thấy cái nhìn củdung chỉỉ bồn chồn hướng ra ngoài mặt đường nên anh lại thôi. |
Một lần nữa tỏ ra không để ý đến câu nói đó , chị nâng cốc bia vàng ánh đang sủi tăm lên ngang mặt : Mời các anh ! Gọi là đến dự ngày sinh nhật cho nó to tát chứ thực ra dung chỉ muốn nhân cái cớ này khu chòm nhỏ của chúng ta làm một cái lễ kết nghĩa bang giao láng giềng lối xóm. |
* Từ tham khảo:
- tụi
- tum
- tum
- tum húm
- tum húp
- tùm