| dưng | đt. X. Dâng. |
| dưng | bt. Không, không việc làm, không dính-dáng, không để ý: Bỗng-dưng, dửng-dưng, không-dưng, người dưng, tự-dưng. |
| dưng | - 1 tt. 1. Không có họ với mình: Người dưng nước lã (tng) 2. Không bận rộn: Ngày dưng không bận như ngày mùa. // trgt. Rỗi rãi: Ăn dưng ngồi rồi (tng); Dạo này ở dưng cũng buồn. - 2 đgt. (biến âm của dâng) 1. Đưa lên cấp trên một cách cung kính: Dưng lễ vật 2. Nói nước lên cao: Mưa nhiều, nước sông đã dưng lên. |
| dưng | đgt. Dâng: lễ dưng hương. |
| dưng | tt. Không có gì, không liên quan gì: ở dưng o người dưng. |
| dưng | tt 1. Không có họ với mình: Người dưng nước lã (tng) 2. Không bận rộn: Ngày dưng không bận như ngày mùa. trgt Rỗi rãi: Ăn dưng ngồi rồi (tng); Dạo này ở dưng cũng buồn. |
| dưng | đgt (biến âm của dâng) 1. Đưa lên cấp trên một cách cung kính: Dưng lễ vật 2. Nói nước lên cao: Mưa nhiều, nước sông đã dưng lên. |
| dưng | đt. Nht. Dâng. |
| dưng | tt. Không làm việc gì: Ăn dưng ngồi nể. // Ngồi dưng. |
| dưng | tt. 1. Không dính-dáng, không bà con: Người dưng nước lã. Người dưng có ngãi thì đãi người dưng (C.d) // Người dưng. |
| dưng | 1 đg. Cg. Dâng. Biếu một cách cung kính. |
| dưng | 2 t. Không có họ: người dưng. |
| dưng | Xem "dâng". |
| dưng | Không làm việc gì: Ăn dưng, ngồi dưng. Văn-liệu: Ăn dưng ở nể (T-ng). |
| dưng | Không can-thiệp, không dính-dáng, tự-nhiên: Người dưng, tự-dưng. Văn-liệu: Người dưng, nước lã. Người dưng có ngãi thì đãi người dưng, Anh em vô ngãi thì đừng anh em. Vất-vả có lúc thanh-nhàn, Không dưng ai dễ cầm tàn che cho. Chín đời còn hơn người dưng (T-ng). |
| Nàng lủi thủi dựa lưng vào tường ; bỗng ddưngnàng sinh ra nhớ nhà. |
| Chồng một vợ một thì còn ai cấm đoán ai ! Bỗng ddưngnàng nghĩ đến Tạc , nàng cũng đã được biết cái sung sướng giữa cảnh vợ chồng yêu thương. |
| Ngày trước lúc gần Liên chàng đã có được cái cảm tưởng ấy , còn thường thì dẫu nhìn một người đẹp chàng cũng thấy dửng dưng như ngắm một bức tranh đẹp , không thấy người ấy có liên lạc sâu xa với mình. |
| Cuối mùa hè , có người nói chuyện cho chàng biết là Mỹ đi nghĩ mát ở Sầm Sơn đã về Hà Nội : chàng dửng dưng như một hôm tình cờ chàng trông thấy mặt Thu , chỉ được trông thoáng qua vì chàng ngồi trên xe ô tô của một người bạn từ Phủ lý về. |
Chương tự hỏi : “Nhưng về phần Thu sao bỗng dưng nàng lại có cảm tình với ta ?”. |
| Phải , chàng còn nhớ , khi đánh tổ tôm xong , Đoàn cáo từ ra về , nói nhà có việc bận , thì Thu dửng dưng. |
* Từ tham khảo:
- dừng
- dừng
- dừng
- dừng có mạch, vách có tai
- dừng đâu là nhà, ngả đâu là giường
- dừng mạch vách tai