| náo nức | trt. Hăm-hở rộn-rịp: Thiên hạ náo-nức kéo đi xem. |
| náo nức | - Nhộn nhịp đua nhau: Nhân dân náo nức đi đón bộ đội. |
| náo nức | đgt. Phấn khởi, hăm hở với tấm lòng đầy nhiệt tình: náo nức chuẩn bị cho năm học mới. |
| náo nức | tt, trgt (cn. Nao nức) Nhộn nhịp đua nhau: Họ hàng náo nức mọi bề mừng vui (Trê Cóc); Cả thế giới đều quan tâm náo nức (PhVĐồng). |
| náo nức | tt. Hăm-hở: Chị em náo-nức đi xem hội. |
| náo nức | .- Nhộn nhịp đua nhau: Nhân dân náo nức đi đón bộ đội. |
| náo nức | Hăm hở nhộn-nhịp: Đồn vui náo-nức phố-phường (H-Ch). |
| Từ khi tình nghi mắc bệnh lao , bỏ trường luật về nghỉ dưỡng bệnh , chàng không thấy mình buồn lắm , lúc nào chàng cũng hy vọng mình sẽ khỏi bệnh và chàng lại thấy mình náo nức muốn sống , yêu đời và vui vẻ. |
Trương náo nức như người thành công một việc ước định đã lâu , chàng nghĩ thầm : Không nhân dịp này thì không bao giờ nữa. |
| Trương nhất quyết chỉ vì chàng thấy náo nức muốn biết : rồi sẽ ra sao. |
| Nàng có cái vẻ đẹp lộng lẫy quá , khiến Giao không dám nhìn lâu , nhất là không dám nhìn hai con mắt của nàng , hai con mắt huyền bí như có cái mãnh lực vô hình làm cho Giao rạo rực , náo nức cả trong lòng. |
| Sống cái đời hiện tại , náo nức , tưng bừng , nàng bị những khoái lạc vật chất lôi kéo như khúc gỗ lềnh bềnh bị dòng nước chảy xuôi lôi kéo đi nơi vô định. |
| Văn đã vạch đường , đã soi sáng cho chàng , và nhắc nhở cho chàng từ bổn phận làm chồng cho đến bổn phận làm người , cho đến luôn cả bổn phận với chính bản thân mình... Chàng thấy mình còn giúp ích được cho đời , còn có thể kiếm tiền nuôi vợ , nuôi thân... Nghĩ tới những ngày sắp tới , Minh lại thấy náo nức. |
* Từ tham khảo:
- nạo
- nạo óc
- nạo thai
- nạo vét
- náp cày
- náp-ta-len