| na ná | trt. Mang-máng, mường-tượng, tương-tợ (tự), hơi giống: Trông na-ná như nhau. |
| na ná | - tt. Gần giống, trông tựa như nhau: Hai anh em na ná giống nhau. |
| na ná | tt. Gần giống, trông tựa như nhau: Hai anh em na ná giống nhau. |
| na ná | tt Hơi giống: Người em cũng na ná người chị. |
| na ná | tt. Tiếng ná-ná đọc trạnh. |
| na ná | .-t. Hơi giống: Hai cái khung ảnh na ná nhau. |
| na ná | Xem “ná-ná”. |
Nhìn theo phía ngón tay trỏ của cô Thổ , Quang thấy một bông hoa trắng na ná như một bông huệ to , nhưng hai cánh phía trên có h ai chấm đen như mực. |
| Anh toan hỏi chuyện thì một ‘trang công tử’ , trông na ná như anh Văn đi ra cất tiếng gọi thật to : “Tú Lan ! Tú Lan !”... Khi đó anh giật mình thức giấc thì than ôi , mình vẫn nằm trơ trên chiếc giường lát tre giữa khoảng tối đen vô cùng , vô tận. |
| Làn tóc rối vấn vội cái độn trắng hở ra từng mẩu làm tăng vẻ mặt dữ tợn của bà lên , khiến bà na ná giống vai vợ quỷ trong các vở chèo. |
| Rồi chẳng bao lâu chàng say mê Yến , người có cái dung nhan na ná giống Hồng , khiến buổi gặp mặt đầu tiên chàng gọi đùa : " Hồng của anh " , Yến lại giống Hồng về gia cảnh : cứ theo lời nàng than thở thì gia đình nàng cũng tan nát vì người dì ghẻ. |
| Người nào cũng na ná người nào , quần áo nhàu nát màu nước dưa , đầu tóc thì rối bù , gương mặt thì nhàu nhĩ. |
| Kết quả là những chuyến đi , và những cái viết ra của anh sau các chuyến đi cứ na ná giống nhau , cái sau sa vào vết mòn của cái trước... Nhưng thôi phán xét về những điều một nhà văn không làm , là điều nói không bao giờ đến cùng ! Trước mắt , hãy biết Nguyễn Thành Long có cái cách đi cách viết , cách hình thành tác phẩm riêng và công việc đó đã được anh làm nghiêm chỉnh , tận tuỵ. |
* Từ tham khảo:
- na-tơ-ri
- nà
- nà
- nà
- nà
- nà nuột