| mưa rươi | dt. Mưa vào khoảng tháng 9 âm-lịch, nhằm lúc ở đồng ruộng có nhiều con rươi. |
| mưa rươi | - Mưa bóng mây về mùa rươi, vào cuối thu. |
| mưa rươi | dt. Mưa nhỏ từng đợt ngắn, kéo dài mấy ngày, thường vào tháng mười âm lịch, vào dịp mà rươi sinh sản. |
| mưa rươi | dt Mưa bóng mây về mùa có rươi, tức là vào cuối mùa thu: Thấy mưa rươi lại thèm chả rươi. |
| mưa rươi | .- Mưa bóng mây về mùa rươi, vào cuối thu. |
Bất kì sớm tối chiều trưa Mưa khắp Hà Nội mưa ra Hải Phòng Hạt mưa vừa mát vừa trong Mưa xuống Hải Phòng , mưa khắp mọi nơi Hạt mưa chính ở trên trời Mưa xuống Hà Nội là nơi cõi trần Tháng giêng là tiết mưa xuân Tháng hai mưa nụ ái ân ngọt ngào Tháng ba là tiết mưa rào Tháng tư mưa đó lọt vào lúa chiêm Tháng năm là tiết mưa liền Tháng sáu là tiết mưa trên đỉnh đầu Tháng bảy là tiết mưa Ngâu Tháng tám mưa giỗ lúa đầu tốt tươi Tháng chín là tiết mưa rươi Tháng mười mưa rạ cúc thời nở hoa. |
| Đó là mưa bóng mây , đó lmưa rươiơi. |
| Tiếc không biết bao nhiêu những đêm lạnh nằm chung một chăn đơn với vợ ăn hạt dẻ , nói đôi ba câu chuyện buồn vui thế sự ; tiếc những buổi chiêmưa rươiơi hai đứa dắt nhau đi trên những con đường vắng ẩm ướt có hoa sấu rụng thơm lên trong không khí một mùi hương dìu dịu , man mát lại chua chát ; tiếc những ngày tản cư cùng đứng trên con đê sông Máng với con trai nhìn về phía có đèn sáng ở đô thành ngâm bài thơ đi đầy. |
| Có nắng rươi , có mưa rươi , và do đấy , nếu người ta bị nóng lạnh hay se mình , ngào ngạt hay yếu phổi , người ta đều hạ một tiếng rất bình hòa : "Rươi đấy !" Thực , không ai có thể tưởng tượng được rằng ở đời này lại có một món ăn liên quan tới thời tiết mật thiết đến như vậy. |
* Từ tham khảo:
- mưa sở mây tần
- mưa tháng ba hoa đất
- mưa tháng bảy gãy cành trám, nắng tháng tám rám trái bưởi
- mưa tháng sáu máu rồng
- mưa thâm
- mưa thuận gió đều