| dừa | đt. Nương theo, thuận theo, làm vừa ý người. |
| dừa | dt. (thực): Loại cây to, thân tròn không nhánh, cao đến 30cm., vỏ cây có ngấn bao quanh vốn là vết các tàu rụng để lại; tàu có bẹ xoè to ôm chặt thân cây, dài đến 5m., lá mọc đối hai hàng; hoa đực và cái; riêng trái thuộc quả-nhân-cứng, to và tròn, trổ thành buồng Giả ơn ai có cây dừa, Cho tôi nghỉ mát đợi chờ người thương; Còn duyên nón cụ quai tơ, Hết duyên nón lá quai dừa cũng xong (CD).(Cocos nucifera). |
| dừa | - 1 dt. (thực) Loài cây cùng họ với cau, quả to có vỏ dày, cùi trắng, bên trong chứa nước ngọt: Thiếu đất trồng dừa, thừa đất trồng cau (tng); Chồng đánh chẳng chừa, đi chợ thì giữ cùi dừa bánh da (cd). - 2 dt. (thực) Loài cây mọc thành bè trên mặt nước, lá nhỏ, người ta thường vớt cho lợn ăn: Bè ngổ đi trước, bè dừa đi sau (tng). - 3 đgt. Đùn công việc cho người khác: Nó thấy anh ấy hiền lành, nên việc của nó, nó lại dừa cho anh ấy. |
| dừa | dt. 1. Cây cùng họ cau, quả chứa nước ngọt, cùi dùng để ăn hoặc ép dầu: trồng dừa o đứng dưới gốc dừa. 2. Quả dừa và các sản phẩm làm từ loại quả này: hái dừa o kẹo dừa o mứt dừa. |
| dừa | dt (thực) Loài cây cùng họ với cau, quả to có vỏ dày, cùi trắng, bên trong chứa nước ngọt: Thiếu đất trồng dừa, thừa đất trồng cau (tng); Chồng đánh chẳng chừa, đi chợ thì giữ cùi dừa bánh da (cd). |
| dừa | dt (thực) Loài cây mọc thành bè trên mặt nước, lá nhỏ, người ta thường vớt cho lợn ăn: Bè ngổ đi trước, bè dừa đi sau (tng). |
| dừa | đgt Đùn công việc cho người khác: Nó thấy anh ấy hiền lành, nên việc của nó, nó lại dừa cho anh ấy. |
| dừa | dt. Cây về loại cau, có quả to ở trong có nước và xác ăn được: Đạp vỏ dưa, thấy vỏ dừa thì sợ (T.ng) // Dầu dừa. Cùi dừa. Nước dừa. |
| dừa | 1 d. Loài cây cùng họ với cau, quả to có cùi trứng, bên trong chứa nước ngọt. |
| dừa | 2 Loài cây mọc thành bè trên mặt nước, lá dùng cho lợn ăn. |
| dừa | 3 đg. nh. Đùn, ngh. 2. Dừa việc cho bạn. |
| dừa | Tên một thứ cây về loài cau, quả to, trong có nước, ăn được: Thiếu đất trồng dừa, thừa đất trồng cau (T-ng). Văn-liệu: Tránh vỏ dưa, gặp vỏ dừa. Thương cho thân-thể quả dừa, Non thì khoét mắt, già cưa lấy đầu. Gái sao chồng đánh chẳng chừa, Đi chợ vẫn giữ cùi dừa bánh đa (C-d). |
Dũng nghĩ ngay đến nồi cơm trộn khoai và bát nước dừa. |
| Tíu tít gánh gồng đây Ô Chợ dừa , kia ô Cầu Dền , làn áo xanh nâu , Hà Nội tuơi thắm. |
Ai về nhắn với bà cai Giã gạo cho trắng , đến mai dâu về Dâu về dâu chẳng về không Ngựa ô đi trước , ngựa hồng đi sau Ngựa ô đi tới vườn cau Ngựa hồng chậm rãi đi sau vườn dừa. |
Ai về nhớ vải Định Hoà Nhớ cau Hổ Bái , nhớ cà Đan Nê Nhớ dừa Quảng Hán , Lựu Khê Nhớ cơm chợ Bản , thịt dê Quán Lào. |
Anh ngồi bờ cỏ xót xa Vô đây em trải chiếu hoa cho ngồi Chiếu hoa để cha mẹ em ngồi Phận anh làm rể không dám ngồi chiếu hoa Tới đây ngồi tạm lá dừa Chiếu trải mặc chiếu , anh chưa dám ngồi. |
Anh về bẻ trăm khuôn dừa Gói trăm bánh nếp sang nhà hỏi em Đã yêu nhau bong bóng khó chìm Gỗ lim khó nổi , anh với em khó rời ! Anh về bên ấy mấy đò Mấy cầu mấy quán , em cho mượn tiền Anh về bên ấy đàng liền Không cầu không quán mượn tiền làm chi. |
* Từ tham khảo:
- dừa cạn
- dừa cứng cạy
- dừa lão
- dừa lắc nước
- dừa lửa
- dừa nước