| đơn sơ | tt. Sơ-sài, giản-dị: Đơn-sơ thôi! |
| đơn sơ | - tt. Đơn giản, sơ sài: nhà cửa đơn sơ Tổ chức quá đơn sơ. |
| đơn sơ | tt. Đơn giản, sơ sài: nhà cửa đơn sơ o Tổ chức quá đơn sơ. |
| đơn sơ | tt (H. sơ: thưa, ít) Không rườm rà, không phức tạp: Nhà gác đơn sơ một góc vườn (Tố-hữu). |
| đơn sơ | tt. 1. Không phức-tạp, hoa-hoè: Bữa ăn đơn-sơ. 2. Không sâu-sắc, chắc-chắn, giản-tiện quá: Biện-luận đơn-sơ. |
| đơn sơ | t. Ít chi tiết, màu sắc: Nét vẽ đơn sơ mà đẹp. |
| đơn sơ | Sơ sài. |
| Đồ đạc đơn sơ mà thật nhã , thiệt hợp với sự cần dùng , đồ mỹ thuật có ích nhưng rất quí ; một vài bức cổ hoạ mầu dịu , một vài lọ dành để cắm hoa , bao nhiêu cái xa hoa phiền phức thời bỏ đi hết. |
Nàng thấy nàng là vợ chính thức của Chương và cùng Chương sống một cách đơn sơ , giản dị. |
| Chàng đứng thộn thừ ra , tự nói với mình : Ừ nhỉ ! Sao mọi hôm lại khác với hôm nay ? Hay là vì mình sợ đi cạnh một người ăn mặc đơn sơ giản dị khiến cho thiên hạ cười chăng ? Hoặc là bởi vì mình vừa thi đậu sắp sửa nên ông này ông nọ nên thành ra đã bắt đầu ‘phú quý sinh lễ nghĩa’ rồi ! Mình nghĩ điều gì vậy ? Câu hỏi bất ngờ của Liên làm Minh trở nên lúng túng. |
| Cái bàn đèn thuốc phiện trong gian nhà đơn sơ kia lại hiện ra trước mắt hai người. |
| Hồi trước đơn sơ thôi. |
| Chuyện đời sống cam go của những người mở rừng , làng xóm đơn sơ của những dân lưu tán. |
* Từ tham khảo:
- đơn thức
- đơn thức đối nhau
- đơn thức đồng dạng
- đơn thương độc mã
- đơn thương phỉ mã
- đơn tiết