| dọn bàn | đt. Đặt bàn ghế và để sẵn ly chén: Tám giờ khách đến, bảy giờ rưỡi dọn bàn thì vừa // Hầu bàn, sắp-đặt bữa ăn, đội thức ăn và đứng rót rượu: Dọn bàn cho Tây. |
| dọn bàn | đgt Sắp xếp thức ăn lên bàn: Đã dọn bàn rồi, xin mời mọi người vào. |
Xong bữa cơm , Tuyết thu dọn bàn ăn. |
| Cô Năm đã ra thăm ngoài Bắc lần nào chưa nhỉ ? Thử tưởng tượng mà coi : một bên là Hồ Tây , một bên là hồ Trúc Bạch , giữa là con đường Cổ Ngư thẳng vút lên Nghi Tàm , hai bên viền cỏ xanh mưn mướt và san sát cây cao bóng cả Cứ vào khong năm sáu giờ chiều , nắng bắt đầu nhạt thì người dọn bànàn ghế ra hai bên lề cỏ ấy bán cho những người đi hứng gió các thứ giải khát địa phương. |
| Cứ vào khoảng mồng mười trở đi , người vợ lại phải thức khuya để quét dọn bàn thờ , bày biện lại mấy bộ đồ trà , mấy bình rượu thuý lục , thuý hồng bày ở trên đầu tủ rồi đem hộp mứt ra rửa , cắt những miếng trang kim để bày dưới những miếng kính ở cơi trầu , rồi ra sân vặn đèn thay nước của từng cốc , uốn lá và lấy những cái tăm tách những cài giò thuỷ tiên ra để cho đừng chạm nhau. |
| Người trẻ tuổi còn ép Bính ăn thêm mấy chiếc bánh ngọt mới gọi thằng nhỏ lên dọn bàn và mời Bính lên trên gác rửa mặt. |
| Sáu người kia dọn giường dọn bàn rồi ông đồ nằm bò ra thảo đơn kiện. |
Bọn kia nhao nhao : Thôi thôi ! Con lạy bố cả nón ! Tửu rồi thì phải sắc !... buồn nôn !... nôn đây ! Ken cờ thì khỏi ! Long hô mụ chủ : dọn bàn ! Mụ chủ chưa kịp chạy đến Long đã thu một góc khăn bàn vào tay. |
* Từ tham khảo:
- măng nanh
- măng vòi
- măng mù-u
- măng sồi
- măng trong
- MằNG-TĂNG