| đổi giọng | đgt Không còn giữ thái độ hung hăng như trước nữa: Sau khi thất bại, bọn chúng đã đổi giọng. |
| Nhưng bà phán chợt nhớ tới sự buồn cần phải có của mình , liền đổi giọng : Chả giấu gì quan lớn , bà lớn , chúng tôi vừa nhận được một tin đau đớn , nên nhà tôi... Ông Phủ giật mình , vội hỏi : Thưa bà lớn , tin buồn gì thế ? Chúng tôi vừa mất một thằng cháu rể. |
Thấy chồng buồn rầu thở dài bà đổi giọng liền đổi giọng không phải vì thương hại hay sợ hãi chồng , nhưng vì muốn chồng thực hiểu theo những ý tưởng bà bắt hiểu : Với lại cũng phải tuỳ chị ấy chứ ! Bà cười nói tiếp : Còn phải xem chị ấy có bằng lòng không đã chứ. |
Chú em cầm hộlọ muối chỗ vách kia đưa giùm qua chút ! chú Võ Tòng đổi giọng , vui vẻ bảo tôi. |
| Mấy tiếng kêu mừng rỡ , khe khẽ : Anh Năm ! Nhưng tiếng ấy đổi giọng liền : Kìa chị Tám ! Năm Sài Gòn thở hồng hộc không đáp , buông vội cái va li xuống đất , rồi nhẹ đặt Tám Bính trên cái phản xép ở góc nhà. |
| Mỗi ngày thêm một vị mới để mà đổi giọng đi cho hợp với thời đại , cái đó cũng chẳng có hại gì... có thứ thì bắt chước Tàu , có thứ thì bắt chước Tây , có thứ lại quảng cáo ăn ngon như đồ Mỹ , đồ Anh , nhưng rút cục lại Hà Nội còn có một món quà , không theo ai cả , đặc biệt Việt Nam , mà tôi dám chắc không có người Việt Nam nào không ăn , mà tôi lại dám chắc thêm rằng không có người Việt Nam nào không thích : đó là quà bún. |
Chỉ còn hai người , cô gái bật đèn lên , ngồi xuống ghế cạnh đầu giường anh , vẫn không tắt được nụ cười châm chọc , hơi kẻ cả : Sao , thế bây giờ anh đã tin được chút nào chưa anh giải phóng thích ở chiến tuyến trực diện với đối phương? Trước hết tôi thông báo bệnh lý của anh : Một viên đạn nhọn của cô đổi giọng đối phương đã bay trúng ngực anh. |
* Từ tham khảo:
- xương xẩu
- xương xóc
- xương xốc
- xương xương
- xưởng
- xướng