| lưỡng lự | trt. Chần-chừ, phân-vân, không quyết bề nào: Đang lưỡng-lự không biết nên đi hay không. |
| lưỡng lự | - đg. Suy tính, cân nhắc giữa nên hay không nên, chưa quyết định được dứt khoát. Đang lưỡng lự không biết nên đi hay ở. Tán thành ngay không chút lưỡng lự. |
| lưỡng lự | đgt. Chần chừ, chưa dứt khoát, còn phải cân nhắc, suy tính thêm: lưỡng lự giữa đi hay ở o Một mình lưỡng lự canh chầy (Truyện Kiều). |
| lưỡng lự | đgt (H. lự: lo tính) Băn khoăn tính toán giữa hai đường: Một mình lưỡng lự canh chầy, đường xa nghĩ nỗi sau này mà kinh (K); Bác Lan lưỡng lự không muốn nói gì (NgCgHoan). |
| lưỡng lự | tt. Không nhứt định ngần-ngừ: Một mình lưỡng-lự cảnh chầy (Ng.Du) |
| lưỡng lự | .- Băn khoăn suy nghĩ tính toán giữa hai đường: Lưỡng lự không biết có nên bán cái xe đạp không. |
| lưỡng lự | Ngần-ngừ không quyết: Một mình lưỡng-lự canh chầy (K). |
| Khi nàng đã đổ xong hai nồi nước vào vại và đã đi quẩy gánh khác , bà Tuân mới tìm cách đưa đầu câu chuyện mà bà lưỡng lự chưa dám nói ra. |
| Trương thất vọng khi thấy Thu đi ra không chút lưỡng lự. |
| Chàng không thấy lưỡng lự như mọi lần nữa mặc dầu chưa có chứng cứ gì rõ rệt là Thu cũng yêu chàng. |
| Nàng chỉ hơi ngơ ngác , tỏ vẻ muốn nhận thư nhưng còn lưỡng lự. |
Chàng quay đi ngay cho Thu hết lưỡng lự vì chàng nhận thấy nếu đứng lại một lúc nữa thì Thu sẽ từ chối. |
| Nàng lưỡng lự không biết có nên hỏi không , nhưng điều này nàng muốn biết , nàng cần biết quá nên nàng không thể đừng được. |
* Từ tham khảo:
- lưỡng phân
- lưỡng phù chắm
- lưỡng quyền
- lưỡng thê
- lưỡng tiêm
- lưỡng tiện