| đỏ đèn | tt. Tối, đã đốt đèn: Đỏ đèn rồi mà chưa cơm nước chi ráo. |
| đỏ đèn | dt Lúc chặp tối: Hôm nào cũng đỏ đèn mới ăn cơm. đgt Bắt đầu thắp điện: Láng giềng đã đỏ đèn đâu (NgBính). |
| đỏ đèn | 1. đg. Thắp đèn. 2. d. Lúc chập tối: Ngày nào cũng đỏ đèn mới ăn cơm chiều. |
| Quán rượu của dì Tư Béo là nơi tụ họp của những người thức khuya nhất , có khi đến một hai giờ sáng hãy còn đỏ đèn và ran tiếng nói cười. |
| Phần vì trời mưa , không mấy người đi chợ , phần vì có lệnh của thôn bộ Việt Minh cấm họp chợ đêm , đề phòng bọn Việt gian trà trộn vào xã không kiểm tra được , nên xóm chợ Ngã Ba kênh vào lúc vừa quá đỏ đèn đã trở nên buồn thỉu buồn thiu. |
| Bà ta bảo tôi rằng bà ta đi đòi nợ đến tận đỏ đèn mới về. |
| Quá đỏ đèn một chút thì xuồng chúng tôi về đến nhà. |
| Đèn đỏ đèn xanh dưới ánh nắng nhảy múa vui ngàn hoa...". |
| Sân vắng lặng , nhưng trong nhà vẫn đỏ đèn. |
* Từ tham khảo:
- tứ
- tứ
- tứ
- tứ
- tứ
- tứ bạch