| lụi hụi | trt. Thấm-thoát, mới đó đã đến: Lụi-hụi tới Tết mà không hay // Lò-mò, tưởng chậm nhưng kỳ-thật lẹ: Đi sau, lụi-hụi cũng tới. |
| lụi hụi | - Nh. Lúi húi. |
| lụi hụi | tt. Lúi húi. |
| lụi hụi | pht. Thấm thoắt, chẳng bao lâu: Lụi hụi đã mười năm rồi. |
| lụi hụi | đgt, trgt Cắm cúi làm việc lặt vặt: Thấy mẹ già lụi hụi làm việc, anh ấy không yên tâm. |
| lụi hụi | trt. Chầm chậm, chừng chừng: Lụi-hụi mới đó mà đã cuối tháng rồi. |
| lụi hụi | .- Nh. Lúi húi. |
| Mờ mờ trời , chị lụi hụi vô chuồng lấy hột vịt , rồ chở ra chợ xã bán , chị tính : Chịu khó ra ngoài đó một chút , bán giá cao hơn anh Hai à. |
| Kêu quân sĩ thì ông dạ , kêu "bây đâu" ông cũng dạ , tối ngày lụi hụi kéo màn , dựng cảnh. |
| lụi hụi hết mùa nắng , giọng chú tắt khèn khẹt trong cổ họng , thậm chí không thể cất lời rao. |
| Ðứa nào hỗn hào , lười biếng , má nó biểu : "Lại coi thằng Hết kìa ! Ba mươi mấy tuổi đầu rồi , ngày đi làm thuê , làm mướn , không có chuyện gì nó chê , chiều về lụi hụi chui vô bếp nấu cơm , giặt giũ cho cha già , hiếu thảo thấy mà thương". |
lụi hụi rồi bốn mùa gió bấc về kể từ mùa gió chị Hoài lấy chồng. |
| Hai dì cháu lụi hụi trong bếp , tôi hỏi , "Bầu , còn nhớ má hôn con?" , nó ngần ngừ một lúc , nhìn quanh , rồi nó thầm thì "Con cũng hổng biết , chắc là không. |
* Từ tham khảo:
- lụi xụi
- lụi xụi
- lum khum
- lùm
- lùm lùm
- lùm sùm