| đơ | trt. C/g. Đờ hoặc Đớ, liệt, không cử-động: Cứng đơ, chết đơ, ngay đơ. |
| đơ | (deux) dt. Hai (số đếm): Đi ngay không oong đơ gì cả! |
| đơ | tt. 1. Ở trạng thái cảm giác cứng đờ ra, không co duỗi được: Cánh tay bị đơ không co lại được o Cổ ngay đơ không cúi được. 2. Ngây ngẩn mặt ra: Bị hỏi một câu bí đơ người o đơ mặt. |
| đơ | trgt Cứng ra: Con gà đã chết đơ rồi; Ngồi đơ ra không nói được câu nào. |
| đơ | t. nh. Đờ: Người đơ ra. |
| Chưa nói đến chuyện đắt khách phải đứng suốt buổi gắn chặt với các đầu khách , không thể hãm tông đơ lại vài ba chục phút để mà giải lao , hoặc vào nhà cầu năn nỉ một cái dạ dày bón uất. |
| Nào chuyện đánh ghen , mất gà , cờ gian bạc lận , nhậu xỉn đi vào lộn mùng , vân vân… nói chung là chuyện có thể làm khách quên đi các nỗi đau đơ'n do cái tông đơ cũ kỹ hành hạ trên đầu. |
| Nhưng rồi chẳng hiểu sao tay chân Quỳnh cứ cứng đơ ra và rồi Quỳnh vội vã quay ngoắt đi. |
| Trời lạnh , mà anh bộ đội phải lên đồi nằm , đất toả ra không phải hơi ấm mà lại là những hơi lạnh cóng , tê dại cả người và ngay đơ cả chân tay. |
| Còn mặt mũi nào mà gặp lại các bạn , nhất là Như Anh ! Những tháng năm rảnh rỗi trong suy nghĩ thế này mà không viết được gì thì biết đến bao giờ mới làm được? Bao giờ mới làm được Thạc ơỉ Trước kia thì ao ước , mong chờ được đi mà viết , còn bây giờ thì nằm ngay đơ trong lán mà than thở. |
| Phải là hoàn toàn gia vị Việt Nam mới được : hồ tiêu Bắc , chanh , ớt , hành hoa , rau thơm hay là một tí mùi , thế thôi , ngoại giả cấm hết , không có thì là tục đấy ! Có người kể chuyện rằng trước đây mười lăm , hai mươi năm , đã có một hàng phở ở phố Mới tìm lối cải cách phở , cũng như Năm Châu , Phùng Há dạo nào cải cách cải lương Nam kỳ , tung ra sân khấu những bản "De đơ dà múa". |
* Từ tham khảo:
- đờ
- đờ đẫn
- đờ-măng
- đờ-mi
- đờ-mi tua
- đờ-o