| đố | dt. Cây cứng dùng chống, chịu cái sườn, cái giàn: Đố cửa, cây đố, đố vách; Khen thay con tạo khéo khôn phàm, Một đố giương ra biết mấy ngoàm (HXH). |
| đố | đt. Ghen, ganh-tỵ, ganh-ghét: Đố hiền tật năng (Ganh-ghét người hiền, có tài). |
| đố | dt. Con mọt gỗ // dt. Đục khoét, làm hư-hại. |
| đố | - 1 dt. Thanh tre hay gỗ đóng vào bức vách trong một cái khe khoét vào gỗ gọi là ngàm: Làm cho chí tái chí tam, rồi ra đố lại vào ngàm mới thôi (NĐM); Giàu nứt đố đổ vách (tng), Khen thay con tạo khéo khôn phàm, một đố giương ra biết mấy ngàm (HXHương). - 2 dt. Đường kẻ dọc trên mặt vải: Những đường đố dệt bằng chỉ xanh. - 3 đgt. 1. Thách làm được việc gì: Đố ai quét sạch lá rừng, để ta khuyên gió gió đừng rung cây (cd) 2. Hỏi có đoán được không, có giải thích được không: Tôi đố anh biết đội bóng nào đã thắng. |
| đố | dt. Thanh tre, gỗ đóng ở bức vách, ở cửa cho cứng: nhà tranh vách đố (tng.). |
| đố | dt. Đường kẻ dọc trên mặt vải. |
| đố | I. đgt. Hỏi, yêu cầu người khác trả lời, làm để biết trí thông minh và khả năng của người ấy: đố chữ o ra câu đố o đố bài toán khó o Đố ai quét sạch lá rừng, Để ta khuyên gió, gió đừng rung cây (cd.). II. pht. Hoàn toàn không, không hề có: nói thế mà đố nó có sợ. |
| đố | dt Thanh tre hay gỗ đóng vào bức vách trong một cái khe khoét vào gỗ gọi là ngàm: Làm cho chí tái chí tam, rồi ra đố lại vào ngàm mới thôi (NĐM); Giàu nứt đố đổ vách (tng), Khen thay con tạo khéo khôn phàm, một đố giương ra biết mấy ngàm (HXHương). |
| đố | dt Đường kẻ dọc trên mặt vải: Những đường đố dệt bằng chỉ xanh. |
| đố | đgt 1. Thách làm được việc gì: Đố ai quét sạch lá rừng, để ta khuyên gió gió đừng rung cây (cd) 2. Hỏi có đoán được không, có giải thích được không: Tôi đố anh biết đội bóng nào đã thắng. |
| đố | đt. Thách, cuộc: Đố ai mua được một tràng mộng xuân (Ng.gia.Thiều) Đố ai quét sạch lá rừng, Để ta khuyên gió, gió đừng rung cây (C.d) |
| đố | (khd). Ghen. |
| đố | dt. Đoạn tre hay đoạn gỗ đóng ở bức vách để đan thanh tre qua, phên: Rồi ra đố lại vào ngoàm mới thôi (Nh.đ.Mai) // Đố tre. Đố nào ngoàm ấy. |
| đố | d. Đường kẻ dọc trên mặt vải. |
| đố | d. Thanh tre hay gỗ đóng ở bức vách. |
| đố | đg. Thách làm được việc gì, giải đáp được: Đố ai quét sạch lá rừng, Để ta khuyên gió gió đừng rung cây (cd); Con đố mẹ biết cái bút này của ai. |
| đố | Thách, đánh cuộc: Đố nhảy cao được hai thước. Văn-liệu: Đố ai đánh võng không đu, Ru con không hát, anh chừa rượu tăm. Đố ai quét sạch lá rừng, Để ta khuyên gió, gió đừng rung cây. Đố ai lặn xuống vực sâu, Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa. Chẳng có thầy, đố mày làm nên. Đố ai gỡ mối tơ-mành cho xong (K). Đố ai mua được một trường mộng xuân (C-o). Đã xe vào, đố ai giằng cho ra (Ph-H). |
| đố | Đoạn tre hay đoạn gỗ đóng ở bức vách để đan nan dừng: Nhà tranh đố nứa. Văn-liệu: Đố nào, ngoàm ấy (T-ng). Rồi ra đố lại vào ngoàm mới thôi (Nh-đ-m). |
| đố | Ghen (không dùng một mình). |
Trương nhẹ hẳn người : Không , em làm anh hềt cả hồn vía... Anh định nói chuyện đến... đến cái áo cánh... hôm ấy cơ mà... đố anh đoán được. |
| đố chạy đâu cho thoát. |
| Loan cũng không hỏi gặng , cúi mình với ngắt một đoá hoa hồng đặt lên môi , lẳng lơ nhìn Thân : Em đố anh biết môi em đâu ? Rồi nàng mỉm cười , trả lời câu hỏi của mình : Môi em là đoá hoa hồng này. |
| Nhưng nếu Loan được tha thì đố Loan yên thân với họ. |
| Nàng nói : Xin anh chị uống cạn chén rượu này , để mừng em , mừng em thoát ly... Rồi Loan cất tiếng cười giòn giã tiếp luôn : Và để tiễn em lên đường... Thảo sửng sốt hỏi : Đi đâu mà lên đường ? Loan vừa cười vừa nói : Không , để tiễn em lên con đường mới... Đó là em nói bóng ấy , và đố chị đoán ra... em sắp thành nữ văn sĩ... Thấy bạn không hiểu , Loan nói tiếp : Nghĩa là em tập sự... Ông Hoạch bảo em cố viết , rồi ông ấy đăng lên báo cho. |
| Nhung bấy giờ mới hỏi : À... ừ... Hồi nãy cháu nói bó hoa kỳ lạ , mà có gì kỳ lạ vậy ? Lạ ra làm sao ? Lạ lắm kia ! Lạ ghê gớm lắm kia ! Nhưng mà lạ thế nào mới được chứ ? đố dì đoán được. |
* Từ tham khảo:
- đố lại vào ngàm
- đố nào ngàm ấy
- độ
- độ
- độ
- độ âm điện