| dịu giọng | trt. Bớt gay-gắt, nói nhỏ lại: Xin anh dịu giọng. |
| dịu giọng | đgt Tỏ thái độ bớt gay gắt: Biết rằng không thể găng mãi được, ông ta đã phải dịu giọng. |
| dịu giọng | đt. Nói nhỏ giọng xuống: Sau cơn giận dữ, anh ấy đã bắt đầu dịu giọng. |
| dịu giọng | ph. t. Với cách phát biểu bình tĩnh hơn, bớt gay gắt: Biết là mình trái, bà ta dịu giọng đôi chút. |
Trác cũng dịu giọng : Tôi có ra khỏi nhà này cũng chẳng thiếu gì người làm... Có cơm có gạo thì mượn ai mà chẳng được ! Phải , mượn ai mà chẳng được ! Rồi bà xỉa xói vào mặt Trác nói tiếp : Nhưng bà không mượn ! Những con sen , con đòi giỏi bằng vạn mày có hàng xiên , lấp sông , lấp ao không hết , nhưng bà nhất định không mượn đấy !... Chẳng riêng tây gì cả. |
| Trương dịu giọng nói : Anh xin lỗi Thu vế hết tất cả những lỗi của anh từ trước đến nay. |
| Trong bao lâu em chỉ ao ước sống cái đời tự do , rộng rãi , không cái gì bó buộc , bây giờ được như thế , em hãy vui đã... Nàng giơ tay ngắt một bông lựu vừa tẩn mẩn bứt cánh vừa nói : Thế mới biết cái hạnh phúc ở đời giá cũng đắt thật... Kể ra muốn như thế này thì phỏng có khó gì đâu , đáng lẽ có thể được ngay từ bao giờ rồi , thế mà... Loan dịu giọng nói thong thả như người kể chuyện : Đáng buồn nhất là phải đợi đến lúc những người thân yêu mất đi rồi mới thấy được hạnh phúc. |
| Chàng dịu giọng nói tiếp : Buổi chiều , những bải bể vắng người với tiếng sóng không bao giờ ngừng... Hôm nay tôi còn nhớ in... Loan nói : Đã lâu lắm , khi em còn bé đi với thầy em qua Thuỵ Anh được trông thấy bể ở xa. |
| Nhưng nàng không giận , chỉ đến gần chồng dịu giọng vừa để an ủi và khuyên răn : Mình chả nên thế. |
| Chàng dịu giọng gọi vợ : Mình ! Liên vội vàng thưa : Dạ , em đứng đây. |
* Từ tham khảo:
- gà kị hổ mang, lúa kị màng rạp
- gà kiến
- gà kim hoa ngọc thụ
- gà kim tiền
- gà kim tiền
- gà lấm lưng, chó sưng đồ